Logo Lộc Hiếu Phát

939 Tỉnh Lộ 43

Phường Tam Bình, TP. HCM

Hotline

0938 337 999 | 0973 044 767

Email

lochieuphat@gmail.com

Mạ Kẽm Nhúng Nóng Và Mạ Kẽm Điện Phân Khác Nhau Thế Nào?

Mạ Kẽm Nhúng Nóng Và Mạ Kẽm Điện Phân Khác Nhau Thế Nào?

Mạ kẽm nhúng nóng là lớp bảo vệ quyết định thép sống được 5 năm hay 40 năm ngoài trời, nhưng trên thị trường vật liệu xây dựng có tới ba công nghệ mạ khác nhau cùng được gọi tắt là “hàng mạ kẽm”. Ba công nghệ đó chênh nhau hàng chục lần về độ dày lớp kẽm và chênh nhau rất xa về giá — chọn nhầm thì công trình ven biển gỉ sét ngay trong mùa mưa đầu tiên.

Lộc Hiếu Phát tổng hợp cách phân biệt ba công nghệ mạ, cách đọc con số độ dày lớp kẽm theo TCVN 5408:2007, và bảng chọn loại mạ theo từng hạng mục để quý khách đặt hàng đúng ngay từ đầu.

Thép hình mạ kẽm nhúng nóng với lớp kẽm phủ kín cả mặt trong và mặt ngoài

Thép mạ kẽm nhúng nóng có lớp kẽm phủ kín cả mặt trong, mặt ngoài và các góc cạnh

Mạ kẽm nhúng nóng là gì?

Mạ kẽm nhúng nóng (hot-dip galvanizing) là công nghệ nhúng toàn bộ chi tiết thép đã làm sạch vào bể kẽm nóng chảy ở khoảng 450 °C. Ở nhiệt độ này, sắt và kẽm không chỉ dính vào nhau mà phản ứng với nhau, tạo ra các lớp hợp kim sắt–kẽm nằm giữa nền thép và lớp kẽm nguyên chất bên ngoài.

Đây là điểm khác biệt gốc rễ so với các công nghệ mạ còn lại: lớp phủ không nằm “trên” bề mặt thép mà ăn vào trong nền thép. Hệ quả thực tế:

  • Không bong, không tróc: liên kết là liên kết luyện kim chứ không phải bám dính cơ học, nên va đập hay uốn nhẹ cũng không làm lớp mạ bong mảng.
  • Phủ kín cả chỗ khuất: vì nhúng ngập nên mặt trong ống, khe hẹp, góc cạnh, mối hàn đều có kẽm. Các công nghệ phun hay sơn đều bỏ sót đúng những chỗ này.
  • Bảo vệ ca-tốt: khi bề mặt bị trầy tới nền thép, kẽm xung quanh sẽ ăn mòn thay cho sắt. Vết xước nhỏ vì vậy không lan thành ổ gỉ.

Ba công nghệ mạ kẽm đang có trên thị trường

1. Mạ kẽm nhúng nóng

Nhúng ngập trong kẽm nóng chảy như mô tả trên. Lớp kẽm dày, bề mặt hơi thô, màu xám bạc, đôi khi có hoa văn tinh thể kẽm. Dùng cho kết cấu ngoài trời, môi trường ẩm, ven biển.

2. Mạ kẽm điện phân

Còn gọi là xi kẽm. Chi tiết thép được nhúng vào dung dịch muối kẽm rồi cho dòng điện chạy qua để kẽm bám lên bề mặt. Lớp mạ rất mỏng, bù lại bề mặt bóng, nhẵn, đẹp và giá rẻ hơn nhiều.

Đây là loại hay bị nhầm nhất. Hàng xi kẽm bóng loáng trông “chất lượng” hơn hàng nhúng nóng xám xỉn, nên nhiều chủ nhà chọn nhầm cho hạng mục ngoài trời rồi hỏng sớm.

3. Mạ kẽm lạnh (sơn giàu kẽm)

Thực chất là sơn có chứa bột kẽm hàm lượng cao trong màng sơn khô. Thi công bằng cọ hoặc súng phun ngay tại công trường. Ưu điểm là dặm vá được chỗ hàn cắt sau khi đã lắp dựng — nhưng không thay thế được mạ nhúng nóng cho toàn bộ kết cấu.

Bảng so sánh nhanh ba công nghệ

Tiêu chí Nhúng nóng Điện phân Mạ lạnh (sơn kẽm)
Độ dày lớp kẽm 45 – 85 µm trở lên khoảng 5 – 25 µm tuỳ số lớp sơn
Liên kết với nền thép Luyện kim, tạo hợp kim sắt–kẽm Bám điện hoá, mỏng Bám dính của màng sơn
Phủ mặt trong, khe khuất Hạn chế Không
Bề mặt Xám bạc, hơi thô Bóng, nhẵn, đẹp Theo màu sơn
Hợp với Ngoài trời, ẩm, ven biển Trong nhà, khô ráo, cần thẩm mỹ Dặm vá mối hàn, sửa chữa
Chi phí Cao nhất Thấp Thấp

Độ dày lớp mạ quyết định tuổi thọ

Tuổi thọ của thép mạ kẽm tỉ lệ gần như thẳng với độ dày lớp kẽm, vì kẽm ăn mòn với tốc độ khá ổn định theo môi trường. Vì vậy khi đặt hàng, con số cần hỏi không phải “có mạ kẽm không” mà là lớp mạ dày bao nhiêu micromet.

Độ dày tối thiểu theo TCVN 5408:2007

Tiêu chuẩn TCVN 5408:2007 (tương đương ISO 1461) quy định độ dày tối thiểu theo bề dày của chi tiết thép — thép càng dày thì yêu cầu lớp mạ càng dày:

Bề dày thép nền Độ dày cục bộ tối thiểu Độ dày trung bình tối thiểu
Trên 6 mm 70 µm 85 µm
Trên 3 mm đến 6 mm 55 µm 70 µm
Từ 1,5 mm đến 3 mm 45 µm 55 µm
Dưới 1,5 mm 35 µm 45 µm

Tốc độ ăn mòn kẽm theo môi trường

Theo phân loại môi trường ăn mòn của ISO 9223, kẽm hao đi với tốc độ rất khác nhau tuỳ nơi đặt công trình:

Môi trường Ví dụ Kẽm hao mỗi năm
Ăn mòn thấp Nông thôn, khô ráo, ít khói bụi khoảng 0,1 – 0,7 µm
Trung bình Đô thị, cách biển xa khoảng 0,7 – 2,1 µm
Cao Khu công nghiệp, gần biển khoảng 2,1 – 4,2 µm
Rất cao Sát biển, hoá chất, độ ẩm cao liên tục khoảng 4,2 – 8,4 µm

Lấy một ví dụ để thấy khoảng cách: cùng một lớp mạ trung bình 85 µm, đặt ở đô thị cách biển xa thì hao khoảng 1,5 µm mỗi năm và còn dùng được vài chục năm; nhưng đưa ra công trình sát biển với tốc độ hao khoảng 5 µm mỗi năm thì thời gian bảo vệ rút xuống chỉ còn khoảng một phần ba.

Cùng phép tính đó cho thấy vì sao không nên dùng hàng xi kẽm điện phân cho ngoài trời: lớp mạ chỉ khoảng 10 µm, đặt ở môi trường ven biển thì lớp kẽm hết trong vòng vài năm.

Đọc ký hiệu Z80, Z120, Z275 trên tôn và thép cuộn

Với tôn, thép cuộn mạ kẽm và xà gồ C mạ kẽm, độ dày lớp mạ không ghi bằng micromet mà ghi bằng ký hiệu Z kèm số. Con số đó là khối lượng kẽm tính bằng gam trên mỗi mét vuông, cộng cả hai mặt.

Muốn quy ra độ dày mỗi mặt thì chia đôi rồi chia tiếp cho 7,14 là khối lượng riêng của kẽm:

Ký hiệu Khối lượng kẽm 2 mặt Độ dày mỗi mặt Thường dùng cho
Z80 80 g/m² khoảng 5,6 µm Trong nhà, che chắn tạm
Z120 120 g/m² khoảng 8,4 µm Kết cấu trong nhà, mái có che
Z180 180 g/m² khoảng 12,6 µm Ngoài trời, đô thị
Z275 275 g/m² khoảng 19,3 µm Ngoài trời, ẩm, gần biển

Z275 và G450 không phải cùng một thứ

Trên phiếu hàng xà gồ hoặc tôn thường thấy ghi liền nhau kiểu Z275 G450, và nhiều người hiểu đó là hai cách gọi của cùng một thông số. Thực tế là hai đại lượng hoàn toàn khác nhau:

  • Z275 nói về lớp mạ kẽm — 275 g/m² cả hai mặt. Con số này quyết định khả năng chống gỉ.
  • G450 nói về mác thép nền — giới hạn chảy khoảng 450 MPa. Con số này quyết định khả năng chịu lực.

Nói cách khác, một cây xà gồ có thể mạ rất dày nhưng thép nền mềm, hoặc thép nền rất cứng nhưng mạ mỏng. Khi so giá giữa hai nhà cung cấp, phải so cả hai con số, nếu không thì đang so hai thứ khác nhau.

Chọn loại mạ nào cho từng hạng mục

Hạng mục Nên chọn Vì sao
Hàng rào, cổng ngoài trời Nhúng nóng hoặc lưới mạ kẽm lớp dày Phơi mưa nắng liên tục, khó bảo trì sau khi dựng
Khung nhà xưởng, kèo mái Nhúng nóng hoặc Z275 Tuổi thọ tính bằng chục năm, sửa lại rất tốn
Xà gồ mái có che kín Z120 – Z180 Ít tiếp xúc nước mưa trực tiếp
Khung nội thất, kệ hàng trong nhà Điện phân Môi trường khô, ưu tiên bề mặt đẹp và giá tốt
Công trình sát biển Nhúng nóng lớp dày, ưu tiên Z275 trở lên Hơi muối đẩy tốc độ ăn mòn lên nhiều lần
Mối hàn, đầu cắt tại công trường Mạ lạnh dặm vá Nhiệt hàn đốt mất lớp kẽm quanh mối, phải phủ lại

Với hàng rào và các hạng mục quây chắn, quý khách tham khảo quy cách và đơn giá tại trang lưới B40 mạ kẽm. Với kết cấu mái, quy cách xà gồ có tại giá xà gồ thép hộp mạ kẽm. Các dòng thép tấm, thép hình và tôn có tại bảng giá tôn sắt thép các loại.

Nhận biết hàng mạ đúng chuẩn khi nhận hàng

Không có máy đo độ dày lớp mạ tại công trường thì vẫn kiểm được bằng mắt và bằng giấy tờ:

  • Xem mặt trong ống và mặt khuất: hàng nhúng nóng có kẽm cả bên trong. Hàng phun hoặc sơn thì mặt trong vẫn là thép đen.
  • Xem góc và mép cắt: nhúng nóng thường đọng kẽm dày hơn ở góc. Mép cắt sau khi mạ sẽ lộ thép đen, nếu nhiều mép như vậy nghĩa là hàng cắt sau khi mạ và phải dặm vá.
  • Xem bề mặt: nhúng nóng xám bạc, hơi thô, có thể có hoa văn tinh thể. Bóng loáng đều tăm tắp thường là xi kẽm điện phân.
  • Hỏi chứng từ: yêu cầu phiếu xuất xưởng hoặc chứng chỉ chất lượng ghi rõ mác thép và ký hiệu lớp mạ. Đây là căn cứ có giá trị khi cần đối chiếu về sau.

Câu hỏi thường gặp

Mạ kẽm nhúng nóng dùng được bao nhiêu năm?

Không có một con số chung, vì tuổi thọ phụ thuộc vào độ dày lớp mạ và môi trường đặt công trình. Cách ước lượng đúng là lấy độ dày lớp mạ chia cho tốc độ ăn mòn của môi trường theo hai bảng ở trên. Cùng một lớp mạ, công trình ở đô thị khô ráo bền hơn công trình sát biển nhiều lần.

Thép mạ kẽm có phải thép hợp kim không?

Không. Mạ kẽm là lớp phủ bên ngoài, không làm thay đổi thành phần của thép nền. Thép hợp kim là thép được pha thêm nguyên tố ngay từ khi luyện. Một cây thép carbon thường vẫn là thép carbon thường sau khi mạ kẽm.

Hàn thép đã mạ kẽm có được không?

Được, nhưng nhiệt hàn sẽ đốt cháy lớp kẽm quanh mối hàn và để lại vùng thép trần dễ gỉ. Sau khi hàn phải dặm lại bằng sơn giàu kẽm. Ngoài ra khói kẽm khi hàn gây hại cho đường hô hấp, cần thông gió và trang bị bảo hộ đầy đủ.

Cắt ngắn thanh thép mạ kẽm thì mép cắt có gỉ không?

Mép cắt lộ thép trần nên về lý thuyết là điểm yếu, nhưng với mép cắt hẹp thì lớp kẽm hai bên vẫn bảo vệ ca-tốt cho phần thép hở. Mép cắt rộng hoặc đầu ống lớn thì nên dặm sơn giàu kẽm cho chắc.

Mạ kẽm và sơn tĩnh điện, cái nào bền hơn?

Hai thứ giải quyết hai việc khác nhau. Sơn tĩnh điện cho màu sắc và bề mặt đẹp nhưng khi trầy tới thép thì gỉ lan dưới lớp sơn. Mạ kẽm không đẹp bằng nhưng có bảo vệ ca-tốt nên vết xước không lan. Với công trình ngoài trời cần cả độ bền lẫn thẩm mỹ, cách làm bền nhất là mạ kẽm nhúng nóng trước rồi sơn tĩnh điện phủ lên.

Đặt hàng thép mạ kẽm tại Lộc Hiếu Phát

Lộc Hiếu Phát cung cấp thép hộp, thép hình, thép tấm, tôn, xà gồ và lưới B40 mạ kẽm với đầy đủ quy cách, giao hàng bằng xe lớn nhỏ tuỳ mặt bằng công trình. Quý khách gửi bản vẽ hoặc mô tả hạng mục, bộ phận kỹ thuật sẽ tư vấn loại mạ và độ dày lớp kẽm phù hợp với môi trường đặt công trình trước khi báo giá.

Hotline và Zalo: 0938 337 999 — Email: lochieuphat@gmail.com

Bài Viết Liên Quan

thep hop ma kem

Thép Hộp 60×120: Bảng Giá & Tiêu Chuẩn Chất Lượng

Author: Marketing Phú Chức năng bình luận bị tắt ở Thép Hộp 60×120: Bảng Giá & Tiêu Chuẩn Chất Lượng

Cập Nhật Giá Thép Việt Nhật: Mới Nhất & Ưu Đãi

Author: Marketing Phú Chức năng bình luận bị tắt ở Cập Nhật Giá Thép Việt Nhật: Mới Nhất & Ưu Đãi
0938 337 999