
Sắt Hộp 15×30: Quy Cách, Barem, Cỡ Thay Thế
Cỡ 15×30 không có trong dải hộp chữ nhật lưu kho của nhà máy trong nước, nhưng lại là quy cách chuẩn của hộp inox. Barem và hai cỡ thép thay thế lấy ngay.
Lộc Hiếu Phát cung cấp thép hình H · I · U · V, thép hộp, thép tấm, thép tròn, tôn lợp, xà gồ và lưới B40 — hàng nhà máy, có sẵn tại kho, giao tận công trình.
Thép hình, thép hộp, thép tấm, thép tròn, tôn lợp, xà gồ và lưới B40 — đủ quy cách phổ thông trong một lần đặt.
Hàng lấy từ nhà máy Hòa Phát, Pomina, Việt Nhật, Miền Nam và Hoa Sen, giao kèm chứng từ nguồn gốc.
Tư vấn quy cách và khối lượng theo nhu cầu công trình trước khi chốt đơn, không tính phí.
Giá lấy trực tiếp từ nhà máy, chiết khấu theo sản lượng và hỗ trợ công nợ cho nhà thầu.
Lộc Hiếu Phát có hơn 15 năm cung cấp sắt thép xây dựng cho công trình dân dụng và nhà xưởng tại TP.HCM và các tỉnh lân cận: thép hình I, H, U, V, thép tấm, thép ống, thép hộp và thép tròn — đủ quy cách phổ thông, hàng có sẵn tại kho.
Chúng tôi là đại lý thép xây dựng Hòa Phát, Pomina, Việt Nhật và Miền Nam. Với nhà thầu và đối tác lấy hàng thường xuyên, Lộc Hiếu Phát áp dụng chiết khấu theo sản lượng và hỗ trợ công nợ theo tiến độ công trình.
BẢNG BÁO GIÁ
Bảng giá sắt thép xây dựng của Lộc Hiếu Phát được lập theo từng chủng loại: thép xây dựng Hòa Phát, Pomina, Việt Nhật, Việt Mỹ, Việt Úc, Miền Nam, tôn Hoa Sen, thép hình, thép hộp, xà gồ và lưới B40.
Giá thép thay đổi theo từng đợt điều chỉnh của nhà máy và theo khối lượng đặt hàng, nên số trên trang là giá tham khảo. Gọi trực tiếp để nhận giá áp dụng cho đúng quy cách và số lượng công trình của bạn.
Thép cuộn và thép cây Việt Nhật theo từng đường kính, kèm quy cách và khối lượng cây tiêu chuẩn.
Thép hình H, I, U, V theo từng quy cách, kèm barem trọng lượng để tính số cây cần đặt.
Tôn lạnh, tôn mạ kẽm và tôn lợp mái Hoa Sen theo độ dày và khổ, kèm cách quy đổi ra chi phí mái.
Thép xây dựng Hòa Phát: thép cây, thép cuộn, thép hình và thép hộp, theo từng nhóm quy cách.
LUÔN SẴN SÀNG PHỤC VỤ KHÁCH HÀNG
Cập nhật những tin tức mới nhất, nóng hổi nhất về thị trường sắt thép trong nước và quốc tế.

Cỡ 15×30 không có trong dải hộp chữ nhật lưu kho của nhà máy trong nước, nhưng lại là quy cách chuẩn của hộp inox. Barem và hai cỡ thép thay thế lấy ngay.

Bảng barem trọng lượng sắt hộp 16×16 theo từng độ dày, công thức tự kiểm, và cách phân biệt với sắt vuông đặc 16 nặng gấp hơn bốn lần.

Hai cây sắt hộp 10×40 xếp cạnh nhau trong kho trông giống hệt nhau. Một cây dày 0,5 ly, cây kia dày 1,2 ly. Khối lượng

Thép hộp 40×60 nằm ngoài dải quy cách 1:2 mà các nhà máy lớn lưu kho sẵn. Barem trọng lượng đầy đủ theo từng độ dày, so tiết diện với 30×60 và 40×80, và cách chọn cỡ thay thế lấy được ngay.

Ba con số 50 x 100 x 1,8 nói gì, một cây nặng bao nhiêu, và chọn độ dày nào cho mái nhà ở hay mái xưởng. Kèm bảng khối lượng theo tám độ dày.

Nhóm quy cách cao 250 mm có sáu cây, nhẹ nhất 25,7 kg/m và nặng nhất 82,2 kg/m. Bảng barem, cách chọn giữa H250x125 và H250x250, và cách tính số cây cần đặt.






Copyright © 2026 Sắt Thép Lộc Hiếu Phát. All rights reserved.