Logo Lộc Hiếu Phát

939 Tỉnh Lộ 43

Phường Tam Bình, TP. HCM

Hotline

0938 337 999 | 0973 044 767

Email

lochieuphat@gmail.com

Sắt Hộp 15×30: Quy Cách, Barem, Cỡ Thay Thế

Sắt Hộp 15×30: Quy Cách, Barem, Cỡ Thay Thế

Cùng một con số 15×30 nhưng ngoài thị trường có hai mặt hàng khác hẳn nhau, và giá chênh nhau nhiều lần. Hộp inox 15×30 là quy cách tiêu chuẩn, đại lý nào cũng có. Còn hộp thép đen và thép mạ kẽm cỡ 15×30 thì không nhà máy lớn nào trong nước cán đại trà. Ghi nhầm loại vào bảng thống kê vật tư là báo giá về chậm, số lượng tối thiểu bị đội lên, và hạng mục phải chờ một lô cán riêng.

Bài này tách bạch hai thứ đó trước. Sau đó là barem trọng lượng đầy đủ của cỡ 15×30, hai cỡ thép thay thế quý khách lấy được ngay trong ngày, và cách bóc số cây cần mua.

Sắt hộp 15×30 là quy cách gì

Sắt hộp 15×30 là ống thép tiết diện chữ nhật, cạnh ngắn 15 mm và cạnh dài 30 mm. Cây tiêu chuẩn dài 6 m. Độ dày thành ống thường gặp từ 0,7 đến 2,0 mm, thợ trong nghề quen gọi theo “ly” nên hộp 1,2 ly nghĩa là thành dày 1,2 mm.

Tên gọi thì nhiều. Sắt hộp 15×30, thép hộp 15×30, hộp chữ nhật 15×30, hộp kẽm 15×30 đều chỉ cùng một tiết diện. Cách viết cũng lung tung giữa 15×30, 15*30 và 15×30. Quý khách gọi bằng tên nào cũng được, phần cần nói rõ khi đặt hàng là ba thứ khác: vật liệu, độ dày thành, và số lượng.

Về mặt kết cấu, tiết diện này không có gì đáng phàn nàn. Tỷ lệ hai cạnh đúng 1:2, giống dải hộp chữ nhật thông dụng của thị trường. Vướng mắc nằm ở chỗ khác, và nó là lý do bài này tồn tại.

Thép đen và mạ kẽm: cỡ 15×30 nằm ngoài dải nhà máy công bố

Dải hộp chữ nhật lưu kho sẵn trong nước phần lớn đi theo tỷ lệ cạnh 1:2, và nó là một danh sách hữu hạn. Đây là dải mà kho bãi nào cũng có, khuôn cán đã khấu hao xong từ lâu, và giá bám sát mặt bằng chung. Bảng dưới xếp theo cạnh dài, lấy đúng các cỡ đang có trong bảng quy cách của Lộc Hiếu Phát.

Cỡ hộp chữ nhật Tỷ lệ cạnh Tình trạng hàng
10×20 1:2 Lưu kho sẵn
10×30 1:3 Lưu kho sẵn
13×26 1:2 Lưu kho sẵn
15×30 1:2 Ngoài danh mục nhà máy — đặt theo lô
20×40 1:2 Lưu kho sẵn
25×50 1:2 Lưu kho sẵn
30×60 1:2 Lưu kho sẵn
40×80 1:2 Lưu kho sẵn
45×90 1:2 Lưu kho sẵn
50×100 1:2 Lưu kho sẵn
60×120 1:2 Lưu kho sẵn

Khảo sát danh mục quy cách công bố của các nhà máy ống thép trong nước ngày 08/09/2026 không thấy cỡ 15×30 trong nhóm hàng lưu kho sẵn. Bảng quy cách chuẩn của chính Lộc Hiếu Phát cũng vậy: bảng tra kích thước thép hộp liệt kê 29 cỡ, tính cả hộp vuông, từ 10×10 tới 200×300, và không có 15×30 trong đó. Cỡ 15×30 rơi đúng vào khoảng giữa hai cỡ liền kề là 13×26 và 20×40.

Vậy cỡ 15×30 bằng thép mà quý khách thấy ngoài thị trường ở đâu ra. Có ba nguồn. Xưởng cán định hình quy mô vừa có khuôn cỡ này và nhận gia công theo đơn. Hàng nhập khẩu chuyên dụng cho một dây chuyền cụ thể. Và nhầm lẫn với hộp inox, nguồn phổ biến hơn cả hai nguồn trên cộng lại.

Có một điểm nên biết trước khi đọc các trang báo giá khác. Nhiều trang đăng bảng giá sắt hộp 15×30 kèm số chi tiết tới từng độ dày, trong khi cỡ đó không có trong danh mục của nhà máy mà họ dẫn tên. Gọi tới thì câu trả lời thường là hết hàng, hoặc một lời chào đổi sang cỡ khác. Lộc Hiếu Phát nói thẳng ở đây để quý khách đỡ mất một vòng gọi điện.

Hộp inox 15×30 thì lại là cỡ tiêu chuẩn

Đây là chỗ phần lớn người đang tìm 15×30 thật sự muốn tới. Trong dòng inox, 15×30 là quy cách đại trà, cả mác 201 lẫn 304. Các nhà sản xuất và đại lý kim khí đều có sẵn mặt hàng này, khảo sát ngày 08/09/2026.

Vài điểm khác biệt đáng nhớ so với hộp thép:

  • Độ dày thông dụng mỏng hơn nhiều, từ 0,4 đến 1,5 mm, phổ biến nhất là dải 0,6 đến 1,2 mm.
  • Bề mặt có ba kiểu chính: BA bóng gương, HL xước, và No.4.
  • Cây tiêu chuẩn vẫn dài 6 m như hộp thép.
  • Hạng mục quen dùng là khung ban công, nan lan can, vách ngăn trang trí, khung cửa, giá kệ.

Nói cách khác, nếu hạng mục của quý khách là lan can, vách trang trí hay khung cửa lộ ra ngoài, thì cỡ 15×30 quý khách nhớ trong đầu gần như chắc chắn là hộp inox. Quy cách và barem của dòng này nằm ở bài barem hộp inoxthép hộp inox.

Barem trọng lượng lý thuyết hộp 15×30

Hạng mục đã chốt cỡ 15×30 thì vẫn bóc khối lượng được. Bảng dưới tính theo hình học tiết diện, áp dụng cho hộp chữ nhật thành đều:

Trọng lượng (kg/m) = [2 × (a + b) − 4 × t] × t × 7,85 ÷ 1.000

Trong đó a và b là hai cạnh tính bằng mm, t là độ dày thành ống tính bằng mm, còn 7,85 g/cm³ là khối lượng riêng của thép.

Độ dày thành (mm) Trọng lượng (kg/m) Trọng lượng cây 6 m (kg)
0,7 0,48 2,88
0,8 0,55 3,27
0,9 0,61 3,66
1,0 0,68 4,05
1,1 0,74 4,44
1,2 0,80 4,82
1,4 0,93 5,57
1,5 0,99 5,93
1,8 1,17 7,02
2,0 1,29 7,72
Biểu đồ trọng lượng mỗi mét của hộp 15x30 theo độ dày thành từ 0,7 đến 2,0 ly

Cây 6 m hộp 15×30 nặng từ 2,88 kg ở 0,7 ly tới 7,72 kg ở 2,0 ly.

Đây là số lý thuyết, tính với góc vuông sắc và chưa trừ phần bo góc mà cây thật nào cũng có. Barem công bố của từng nhà máy có thể lệch vài phần trăm theo cả hai chiều, do dung sai chiều dày và do cách quy tròn khác nhau. Khi thanh toán theo kg, số trên hoá đơn lấy từ cân thực tế chứ không lấy từ barem.

Với hộp inox cùng cỡ, bảng trên vẫn dùng được. Inox 304 có khối lượng riêng 7,93 g/cm³, tức nặng hơn thép chừng 1 phần trăm, nằm gọn trong dung sai thương mại. Cách đọc một bảng barem và những chỗ hay sai khi tra: barem thép hộp là gì.

Hai cỡ thép thay thế lấy được ngay: 13×26 và 20×40

Bảng dưới so ba cỡ ở cùng độ dày 1,4 mm. Cột cuối là độ cứng chống uốn theo phương cạnh dài, lấy cỡ 15×30 làm mốc 100 phần trăm.

Quy cách kg/m kg/cây 6 m Độ cứng chống uốn Hàng sẵn
13×26 0,80 4,77 73 %
15×30 0,93 5,57 100 % Đặt theo lô
20×40 1,26 7,54 186 %
So sánh tiết diện 13x26, 15x30 và 20x40 vẽ đúng tỷ lệ kèm khối lượng và độ cứng chống uốn

Ba tiết diện vẽ đúng tỷ lệ ở cùng độ dày 1,4 ly.

Bảng này nói lên hai điều. Thứ nhất, hạ từ 15×30 xuống 13×26 mất 27 phần trăm độ cứng và nhẹ đi 14 phần trăm. Với khung tủ, vách ngăn nhẹ và các chi tiết trang trí nhịp ngắn, phần dự trữ còn lại vẫn dư khá nhiều so với tải thật.

Thứ hai, lên 20×40 thì khoẻ gần gấp đôi mà chỉ nặng thêm chừng một phần ba. Đây là lựa chọn đúng khi nhịp vượt quá 1,2 m, hoặc khi khung phải đỡ thêm kính, gỗ, tấm ốp. Chi phí tăng theo kg nhưng phần độ cứng mua được thì tăng nhanh hơn.

Một chi tiết dễ chọn nhầm: thứ quyết định khả năng chống uốn là chiều cao tiết diện theo phương chịu lực, không phải chu vi. Cần khoẻ theo một phương thì chọn hộp chữ nhật, và nhớ đặt cạnh dài nằm đúng theo phương đó. Đặt nằm ngang là mất phần lớn cái mình vừa trả tiền.

Tính số cây cần mua cho một vách ngăn

Lấy một hạng mục hay gặp. Vách ngăn trang trí cao 2,4 m, rộng 1,2 m, nan dọc đặt cách nhau 100 mm, dùng hộp 15×30 dày 1,2 ly.

  • Khung bao quanh: 2 × (2,4 + 1,2) = 7,2 m
  • Nan dọc: 1.200 mm chia 100 mm được 12 khoảng, tức 11 nan, mỗi nan 2,4 m, thành 26,4 m
  • Tổng chiều dài: 7,2 + 26,4 = 33,6 m
  • Số cây 6 m: 33,6 chia 6 được 5,6, tức mua 6 cây
  • Khối lượng mua thực: 6 × 6 × 0,80 = 28,8 kg

Phần thừa là 2,4 m trên tổng 36 m, tức hao 6,7 phần trăm. Con số này còn tuỳ cách cắt. Nan dài 2,4 m thì mỗi cây 6 m chỉ ra được hai nan và thừa 1,2 m, nên vẽ sơ đồ cắt trước khi đặt sẽ tiết kiệm hơn cắt tới đâu tính tới đó. Với đơn nhỏ vài chục kg, chênh lệch này đủ bù tiền công cắt.

Chọn thép đen, mạ kẽm hay inox

Ba dòng cho ba môi trường khác nhau, và giá cũng ba mặt bằng khác nhau.

Thép đen hợp với khung khuất trong nhà, có sơn phủ hoặc nằm sau lớp hoàn thiện. Rẻ nhất trong ba dòng. Để trần ngoài trời thì bắt đầu rỉ trong vòng một mùa mưa.

Thép mạ kẽm hợp với khung ngoài trời có che, mái hiên, khung phụ ngoài ban công. Lớp kẽm giữ được nhiều năm, miễn là mối hàn được sơn kẽm lạnh bù lại. Bảng giá dòng này ở báo giá sắt hộp mạ kẽm.

Inox hợp với thứ lộ ra ngoài và cần đẹp lâu: lan can, vách trang trí, khung cửa mặt tiền. Đắt hơn hẳn hai dòng trên, và đây cũng là dòng duy nhất có sẵn cỡ 15×30. Vùng gần biển thì chọn 304 chứ đừng chọn 201.

Trường hợp còn phân vân giữa mạ kẽm và inox cho một hạng mục ngoài trời, phép thử nhanh là hỏi: thứ này có ai nhìn thấy hàng ngày không. Có thì inox, không thì mạ kẽm.

Giá sắt hộp 15×30 thay đổi theo ngày

Giá thép trong nước đổi theo phôi và theo từng đợt điều chỉnh của nhà máy, nên một con số đăng cố định trên trang web sẽ sai sau vài tuần mà không ai hay. Riêng cỡ 15×30 còn thêm một tầng biến động nữa, vì hàng đặt theo lô thì giá phụ thuộc sản lượng đơn và thời điểm xếp lô.

Vì vậy Lộc Hiếu Phát không đăng số cho cỡ này. Quý khách gọi hoặc nhắn Zalo kèm ba thông tin sau là có giá ngay trong buổi: vật liệu là thép đen, mạ kẽm hay inox, độ dày thành, và tổng khối lượng hoặc số cây cần lấy. Có bản vẽ hoặc bảng thống kê vật tư thì gửi kèm, chúng tôi soát lại quy cách trước khi báo.

Đặt sắt hộp 15×30 tại Lộc Hiếu Phát

Lộc Hiếu Phát cung cấp thép hộp và inox hộp cho công trình dân dụng và xưởng cơ khí tại TP.HCM cùng các tỉnh lân cận. Với cỡ 15×30, chúng tôi làm hai việc trước khi báo giá: kiểm nguồn inox có sẵn theo độ dày quý khách cần, và soát lại xem hạng mục có nên đổi sang 13×26 hoặc 20×40 để lấy hàng trong ngày hay không.

Trường hợp hạng mục bắt buộc dùng đúng cỡ 15×30 bằng thép, chúng tôi báo rõ sản lượng tối thiểu và thời gian chờ ngay từ đầu, thay vì nhận đơn rồi mới nói. Nếu quy cách trong bảng vật tư còn chỗ chưa chắc, gửi bản vẽ sang trước, đối chiếu quy cách không mất phí.

Câu hỏi thường gặp về sắt hộp 15×30

Sắt hộp 15×30 một cây dài bao nhiêu mét?
Cây tiêu chuẩn dài 6 m, giống mọi cỡ hộp khác trên thị trường. Một số nguồn inox có cây 5,8 m hoặc cắt theo yêu cầu, nên khi tính số cây cần hỏi lại chiều dài cây trước.

Một cây sắt hộp 15×30 nặng bao nhiêu kg?
Tuỳ độ dày thành. Cây 6 m dày 1,0 ly nặng khoảng 4,05 kg, dày 1,2 ly nặng khoảng 4,82 kg, dày 2,0 ly nặng khoảng 7,72 kg. Bảng đầy đủ ở mục barem phía trên.

Vì sao hỏi giá sắt hộp 15×30 thì nơi báo nơi không?
Vì cỡ này không nằm trong danh mục lưu kho của các nhà máy lớn. Nơi báo được thường là báo giá hộp inox, hoặc báo giá hàng cán theo đơn kèm sản lượng tối thiểu.

Thay 15×30 bằng cỡ nào thì an toàn?
Nhịp ngắn và tải nhẹ thì 13×26 vẫn đủ, chấp nhận mất 27 phần trăm độ cứng. Nhịp trên 1,2 m hoặc có tải thêm thì lên 20×40. Cùng bài toán này với một cỡ khác cũng nằm ngoài dải phổ thông: thép hộp 40×60.

Hộp inox 15×30 có những độ dày nào?
Dải thông dụng từ 0,4 đến 1,5 mm, hay gặp nhất là 0,6 đến 1,2 mm. Mỏng hơn hộp thép vì inox dùng cho phần hoàn thiện chứ ít khi chịu lực chính.

Bài Viết Liên Quan

Sắt hộp 16x16 và sắt vuông đặc 16 vẽ cùng tỷ lệ, so khối lượng mỗi mét

Sắt Hộp 16×16: Quy Cách, Barem Trọng Lượng & Cách Chọn Độ Dày

Author: Marketing Phú Chức năng bình luận bị tắt ở Sắt Hộp 16×16: Quy Cách, Barem Trọng Lượng & Cách Chọn Độ Dày
Tiết diện sắt hộp 10x40 mm với kích thước hai cạnh và độ dày thành

Sắt Hộp 10×40: Quy Cách, Barem Trọng Lượng Và Cách Chọn Đúng

Author: Marketing Phú Chức năng bình luận bị tắt ở Sắt Hộp 10×40: Quy Cách, Barem Trọng Lượng Và Cách Chọn Đúng
0938 337 999