Mua sắt hộp 13×26 sai độ dày là cách nhanh nhất để vừa tốn tiền vừa phải làm lại: cây 0,7 ly nhẹ hơn cây 1,2 ly gần 40 phần trăm nhưng không chịu nổi khung cửa hay lan can. Bài này cho quý khách bảng cân nặng từng độ dày, cách chọn đen hay mạ kẽm và cách tính số cây cần mua trước khi xin báo giá.
Cỡ 13×26 là gì và kích thước thực tế ra sao?
Loại sắt hộp 13×26 (còn gọi thép hộp 13×26, sắt 13×26 hay thép hộp 26×13) là thép hộp chữ nhật có tiết diện ngoài 13 mm x 26 mm, chiều dài tiêu chuẩn 6 m mỗi cây. Cách ghi «13 * 26» hay «13×26» đều chỉ cùng một cỡ. Thành ống dày từ 0,7 đến 1,8 mm tuỳ nhu cầu chịu lực.
Đây là cỡ nhỏ trong nhóm thép hộp chữ nhật, thường dùng cho những chi tiết cần nhẹ và gọn. Muốn xem cả dải cỡ từ nhỏ đến lớn, quý khách đối chiếu ở bài quy cách kích thước thép hộp.

Một cây 13×26 dài 6m nặng bao nhiêu kg?
Cân nặng phụ thuộc gần như hoàn toàn vào độ dày thành. Bảng dưới tính theo công thức JIS G3466: kg/m = 0,0157 x t x (a + b − 3,287 x t), với a, b là hai cạnh và t là độ dày (mm). Số thực tế có thể lệch nhẹ theo dung sai của từng nhà máy.
| Độ dày (mm) | Khối lượng (kg/m) | Khối lượng cây 6 m (kg) | Gợi ý dùng |
|---|---|---|---|
| 0,7 | 0,40 | 2,42 | Trang trí, khung bảng hiệu nhỏ |
| 0,8 | 0,46 | 2,74 | Kệ nhẹ, khung nội thất |
| 0,9 | 0,51 | 3,06 | Khung nội thất, nan cửa |
| 1,0 | 0,56 | 3,36 | Lan can, hàng rào nhẹ |
| 1,1 | 0,61 | 3,67 | Khung cửa sổ, lan can |
| 1,2 | 0,66 | 3,96 | Khung cửa, hàng rào, giá kệ |
| 1,4 | 0,76 | 4,54 | Kết cấu phụ chịu lực vừa |
| 1,8 | 0,93 | 5,61 | Khung sườn nhỏ, giàn tạm |
Một cây 13×26 dày 1,2 ly nặng khoảng 3,96 kg, nặng gấp 1,6 lần cây 0,7 ly. Mua theo cân hay theo cây, quý khách đều cần chốt độ dày trước rồi mới so giá.
Loại đen và mạ kẽm khác nhau thế nào?
Hàng đen 13×26
Thép đen kinh tế và dễ gia công, hợp với hạng mục trong nhà hoặc được sơn phủ kỹ sau khi hàn. Không có lớp bảo vệ nên ngoài trời phải sơn chống rỉ ngay.
- 0,7–0,9 ly: nhẹ, dùng cho chi tiết trang trí, khung bảng hiệu nhỏ, kết cấu phụ không chịu tải.
- 1,0–1,2 ly: mức cân bằng giữa độ bền và chi phí, hay dùng làm khung cửa sổ, lan can, hàng rào.
- 1,4–1,8 ly: cứng hơn rõ rệt, dùng cho khung sườn nhỏ, giàn giáo tạm, giá đỡ cần độ bền cao.
Hàng mạ kẽm 13×26
Dòng sắt hộp mạ kẽm 13×26 (quý khách cũng gọi là hộp kẽm 13×26 hay thép hộp mạ kẽm 13×26) có lớp kẽm phủ bề mặt, chống rỉ tốt hơn hẳn khi để ngoài trời hoặc nơi ẩm. Lộc Hiếu Phát có hàng thương hiệu Hoa Sen, Hòa Phát; độ dày phổ biến từ 0,7 đến 1,8 ly.

Hàng mạ kẽm có trang riêng với thông tin chi tiết hơn: xem sắt hộp 13×26 mạ kẽm.
Chọn sắt hộp 13×26 phù hợp hạng mục
Quý khách có thể chọn nhanh theo bốn câu hỏi sau:
- Chi tiết phụ, trang trí trong nhà? Chọn đen 0,7–0,9 ly để tiết kiệm chi phí.
- Khung cửa, lan can có chịu lực vừa phải? Chọn đen 1,0–1,2 ly.
- Công trình ngoài trời, nơi ẩm? Ưu tiên mạ kẽm để khỏi sơn lại sớm.
- Cần cứng hơn? Chọn 1,4–1,8 ly, hoặc cân nhắc lên cỡ lớn hơn.
Hạng mục đang chỉ định cỡ 15×30 thì 13×26 chính là cỡ thay thế nhẹ hơn có sẵn hàng, chấp nhận giảm khoảng 27 phần trăm độ cứng chống uốn. So sánh đầy đủ ở bài sắt hộp 15×30. Nếu cần nhỏ hơn, quý khách xem sắt hộp 10×20; cần to hơn thì xem thép hộp 25×25 hoặc thép hộp 30×30.

Cách tính số cây sắt hộp 13×26 cần mua
Quý khách làm theo các bước sau để khỏi mua thừa hoặc thiếu:
- Cộng tổng chiều dài các thanh cần dùng (mét), cộng thêm 5–8 phần trăm hao hụt khi cắt.
- Chia tổng chiều dài cho 6 m rồi làm tròn lên để ra số cây.
- Nhân số cây với khối lượng cây 6 m ở bảng trên để biết tổng kg, dùng cho việc vận chuyển hoặc so giá theo cân.
- Gửi độ dày, loại đen hay mạ kẽm và số lượng cho Lộc Hiếu Phát để nhận báo giá.
Ví dụ: cần 80 m thanh 1,2 ly, cộng 6 phần trăm hao hụt được khoảng 85 m, tức 15 cây; tổng khối lượng khoảng 15 x 3,96 = 59,4 kg.
Ứng dụng của sắt hộp 13×26
- Khung cửa sổ, cửa lùa, khung vách ngăn nhẹ.
- Lan can ban công, tay vịn, hàng rào trang trí.
- Khung bảng hiệu, giá kệ, khung bàn ghế, tủ.
- Xà gồ phụ, khung treo trần và các kết cấu phụ không chịu tải lớn.
Giá sắt hộp 13×26 tính thế nào?
Giá thép hộp đổi theo từng ngày và phụ thuộc độ dày, loại đen hay mạ kẽm, thương hiệu và số lượng. Vì vậy Lộc Hiếu Phát không treo một con số cố định trên trang này; quý khách gọi hoặc nhắn Zalo 0938 337 999 để nhận báo giá theo ngày, kèm mốc giờ và đơn vị tính (theo cây hoặc theo kg). Đơn hàng lớn hoặc nhà thầu có chính sách chiết khấu riêng.
Câu hỏi thường gặp về sắt hộp 13×26
Cây 13×26 nặng bao nhiêu kg?
Từ khoảng 2,4 kg (0,7 ly) đến 5,6 kg (1,8 ly) mỗi cây 6 m; cây 1,2 ly nặng khoảng 4 kg.
Sắt hộp 13×26 dài bao nhiêu mét?
Chiều dài tiêu chuẩn là 6 m mỗi cây; có thể cắt theo yêu cầu khi đặt số lượng.
13×26 có mạ kẽm không?
Có cả hai loại: đen và mạ kẽm. Ngoài trời nên chọn mạ kẽm.
Có chứng chỉ nhà máy không?
Hàng thương hiệu có chứng chỉ chất lượng của nhà máy; quý khách báo trước khi đặt để chúng tôi kèm giấy tờ.
Vì sao mua sắt hộp 13×26 tại Lộc Hiếu Phát?
- Nguồn hàng rõ ràng: thép hộp đen và mạ kẽm từ các thương hiệu như Hoa Sen, Hòa Phát.
- Chiết khấu cho nhà thầu và đơn hàng lớn; hỗ trợ công nợ theo thoả thuận.
- Tư vấn quy cách miễn phí trước khi đặt, để chọn đúng độ dày.
- Giao hàng tới công trình tại TP.HCM và các tỉnh miền Nam.
Liên hệ nhận báo giá sắt hộp 13×26
Quý khách gửi độ dày, loại và số lượng, chúng tôi báo giá theo ngày kèm thời gian giao hàng.
- Địa chỉ: 939 Tỉnh Lộ 43, Phường Tam Bình, TP. Hồ Chí Minh
- Hotline / Zalo: 0938 337 999 | 0973 044 767
- Email: lochieuphat@gmail.com
- Website: https://lochieuphat.com/
