Logo Lộc Hiếu Phát

939 Tỉnh Lộ 43

Phường Tam Bình, TP. HCM

Hotline

0938 337 999 | 0973 044 767

Email

lochieuphat@gmail.com

Thép Hộp 40×60: Quy Cách, Barem Trọng Lượng Và Cỡ Thay Thế Sẵn Hàng

Thép Hộp 40×60: Quy Cách, Barem Trọng Lượng Và Cỡ Thay Thế Sẵn Hàng

Chỉ định thép hộp 40×60 trong bảng thống kê vật tư là một trong những cách âm thầm nhất làm chậm tiến độ. Quy cách này có thật, tính toán được, nhưng nó nằm ngoài dải hàng lưu kho sẵn của các nhà máy lớn trong nước. Hệ quả là báo giá về chậm và số lượng tối thiểu bị đội lên. Hạng mục phải chờ một lô cán riêng thay vì lấy trong ngày. Bài này đưa ra barem trọng lượng đầy đủ của cỡ 40×60. Kèm theo là lý do nó khó tìm, và hai cỡ thay thế quý khách lấy được ngay.

Thép hộp 40×60 là quy cách gì

Thép hộp 40×60 là ống thép tiết diện chữ nhật, cạnh ngắn 40 mm và cạnh dài 60 mm. Cây tiêu chuẩn dài 6 m. Độ dày thành ống thường gặp từ 1,0 đến 3,0 mm, thợ trong nghề quen gọi theo “ly” — hộp 1,4 ly nghĩa là thành dày 1,4 mm.

Về mặt kết cấu, đây là một tiết diện hợp lý và không có gì đáng phàn nàn. Tỷ lệ hai cạnh 2:3 cho độ cứng theo phương đứng khá hơn hộp vuông cùng chu vi, mà vẫn gọn hơn cỡ 40×80. Vướng mắc không nằm ở kỹ thuật. Nó nằm ở chỗ thị trường Việt Nam không cán đại trà cỡ này, nên hàng không có sẵn trong kho để lấy ngay.

Vì sao thép hộp 40×60 khó tìm hàng sẵn

Dải quy cách hộp chữ nhật phổ thông trong nước đi theo tỷ lệ cạnh 1:2. Đây là dải mà mọi kho bãi đều có, khuôn cán đã khấu hao xong từ lâu, và giá thì bám sát mặt bằng chung của thị trường.

Cỡ hộp chữ nhật phổ thông Tỷ lệ cạnh Tình trạng hàng
13×26 1:2 Lưu kho sẵn
20×40 1:2 Lưu kho sẵn
25×50 1:2 Lưu kho sẵn
30×60 1:2 Lưu kho sẵn
40×80 1:2 Lưu kho sẵn
50×100 1:2 Lưu kho sẵn
60×120 1:2 Lưu kho sẵn
40×60 2:3 Ngoài dải phổ thông — đặt theo lô

Khảo sát danh mục quy cách công bố của các nhà máy lớn trong nước ngày 05/09/2026 không thấy cỡ 40×60 trong nhóm hàng lưu kho sẵn. Một số cơ sở cán định hình quy mô vừa có khuôn cỡ này và nhận gia công theo đơn. Đổi lại là sản lượng tối thiểu và thời gian chờ.

Có một điểm quý khách nên biết trước khi đọc các trang báo giá khác. Nhiều trang đăng “báo giá sắt hộp 40×60 chính hãng” kèm bảng số chi tiết. Trong khi cỡ đó không có trong danh mục nhà máy họ dẫn tên. Gọi tới thì câu trả lời thường là hết hàng. Hoặc là một lời chào đổi sang cỡ khác. Lộc Hiếu Phát nói thẳng ở đây để quý khách đỡ mất một vòng gọi điện.

Trong thực tế nhận đơn, phần lớn trường hợp hỏi 40×60 là nhớ lộn giữa hai cỡ nằm sát nó: 30×6040×80. Hai cỡ này có sẵn.

Barem trọng lượng lý thuyết thép hộp 40×60

Hạng mục đã chốt cỡ 40×60 thì vẫn bóc khối lượng được. Bảng dưới là barem tính theo hình học tiết diện.

Công thức áp dụng cho hộp chữ nhật thành đều:

Trọng lượng (kg/m) = [2 × (a + b) − 4 × t] × t × 7,85 ÷ 1.000

Trong đó a và b là hai cạnh tính bằng mm, t là độ dày thành ống tính bằng mm, 7,85 g/cm³ là khối lượng riêng của thép.

Độ dày thành (mm) Trọng lượng (kg/m) Trọng lượng cây 6 m (kg)
1,0 1,54 9,23
1,1 1,69 10,13
1,2 1,84 11,03
1,4 2,14 12,82
1,5 2,28 13,71
1,8 2,72 16,35
2,0 3,01 18,09
2,5 3,73 22,37
3,0 4,43 26,56
biểu đồ trọng lượng cây 6m thép hộp 40x60 từ 1,0 đến 3,0 ly

Trọng lượng một cây 6 m thép hộp 40×60 theo từng độ dày thành ống.

Đây là số lý thuyết, tính với góc vuông sắc, chưa trừ phần bo góc mà cây thật nào cũng có. Cây thật có góc lượn nên nhẹ hơn bảng chừng 0,5 đến 1 %. Dung sai thương mại giữa các nhà máy còn dao động thêm 3 đến 5 %. Khi thanh toán theo kg, số trên hoá đơn lấy từ cân thực tế, không lấy từ barem.

Hai cỡ thay thế có sẵn hàng: 30×60 và 40×80

Bảng dưới so ba cỡ ở cùng độ dày 1,4 mm. Cột cuối là độ cứng chống uốn theo phương cạnh dài, lấy cỡ 40×60 làm mốc 100 %.

Quy cách kg/m kg/cây 6 m Độ cứng chống uốn Hàng sẵn
30×60 1,92 11,50 83 %
40×60 2,14 12,82 100 % Đặt theo lô
40×80 2,58 15,46 200 %
50×50 2,14 12,82 77 %

Bảng này nói lên hai điều. Thứ nhất, hạ từ 40×60 xuống 30×60 chỉ mất 17 % độ cứng, mà nhẹ đi 10 %. Với đa số khung phụ, vách ngăn và khung cửa thì phần dự trữ đó vẫn còn dư khá nhiều so với tải thật.

Thứ hai, cỡ 50×50 nặng đúng bằng 40×60 nhưng chịu uốn kém hơn 23 %. Đây là chỗ nhiều người chọn nhầm. Hộp vuông nhìn “to” hơn nên có cảm giác khoẻ hơn. Nhưng thứ quyết định khả năng chống uốn là chiều cao tiết diện. Cần khoẻ theo một phương thì chọn hộp chữ nhật, và nhớ đặt cạnh dài nằm theo đúng phương chịu lực.

ba tiết diện hộp chữ nhật vẽ đúng tỷ lệ kèm độ cứng chống uốn

Ba cỡ vẽ đúng tỷ lệ ở cùng độ dày 1,4 mm. Cỡ 40×60 nằm giữa, và là cỡ duy nhất phải đặt theo lô.

Chọn cỡ nào cho hạng mục nào

Dưới đây là cách Lộc Hiếu Phát tư vấn khi nhận một bản vẽ có ghi 40×60.

Hạng mục Cỡ nên dùng Lý do
Khung cửa, vách ngăn, khung bảng hiệu 30×60 dày 1,2–1,4 Nhịp ngắn, tải nhẹ, phần dự trữ còn dư
Xà gồ mái nhịp dưới 4 m 40×80 dày 1,4–1,8 Chiều cao tiết diện lớn hơn, võng ít hơn hẳn
Khung sàn thao tác, sàn gác lửng 40×80 dày 1,8–2,0 Tải người và vật tư, cần dự trữ rộng
Khung máy, giá đỡ trong xưởng 50×50 dày 2,0 Chịu lực hai phương gần bằng nhau
Hàng rào, lan can, khung mái che 30×60 dày 1,4 mạ kẽm Ngoài trời, ưu tiên lớp bảo vệ hơn tiết diện

Bản vẽ đã qua thẩm tra và buộc giữ đúng 40×60 thì quý khách gửi khối lượng sang. Lộc Hiếu Phát sẽ hỏi lô cán riêng. Hai con số cần chốt trước là sản lượng tối thiểu và thời gian chờ. Chúng đổi theo từng nhà máy và từng thời điểm.

Tính số cây cần mua

Cách tính không phụ thuộc quy cách. Làm theo bốn bước.

Bước 1. Cộng tổng chiều dài cần dùng theo bản vẽ, tính bằng mét.

Bước 2. Chia cho 6 để ra số cây lý thuyết, rồi làm tròn lên.

Bước 3. Cộng hao hụt cắt. Cấu kiện dài đều thì cộng 3 %; cắt vụn nhiều đoạn ngắn lẻ thì cộng 7 đến 10 %.

Bước 4. Nhân số cây với trọng lượng một cây trong bảng barem để ra khối lượng, dùng khi đối chiếu phiếu cân.

Lấy một ví dụ. Khung mái che cần 96 m hộp 30×60 dày 1,4. Số cây lý thuyết là 96 chia 6, bằng 16 cây. Cộng 5 % hao hụt thành 16,8, làm tròn lên 17 cây. Khối lượng đối chiếu là 17 nhân 11,50 bằng khoảng 195 kg.

Còn một lưu ý khi so báo giá giữa các nơi. Có nơi báo theo cây, có nơi báo theo kg. Hai cách quy về nhau bằng đúng bảng barem ở trên, với điều kiện là cùng một độ dày. Hộp 30×60 dày 1,2 và dày 1,4 chênh nhau gần 15 % khối lượng, nên báo giá bỏ trống độ dày là báo giá chưa so được.

Chọn loại đen hay loại mạ kẽm

Chọn theo nơi đặt cấu kiện. Đừng chọn theo giá.

Loại đen dùng cho cấu kiện trong nhà, hoặc cấu kiện sơn phủ ngay sau khi lắp. Loại đen để ngoài trời mà không sơn thì gỉ chân xuất hiện sau vài tháng mùa mưa, bám ở mối hàn và mặt cắt.

Loại mạ kẽm dùng cho mọi thứ phơi mưa nắng: hàng rào, mái che, khung ngoài trời, khung gần biển. Lớp kẽm bảo vệ được cả những chỗ trầy xước nhỏ. Lớp sơn không làm được điều đó. Mối cắt và mối hàn sau thi công nên dặm lại bằng sơn giàu kẽm.

Cấu kiện đặt nơi ẩm thường xuyên hoặc có hoá chất là trường hợp riêng. Quý khách nói rõ môi trường khi hỏi. Bộ phận kỹ thuật sẽ tư vấn độ dày lớp kẽm, không chỉ chọn theo quy cách hộp.

Giá thép hộp thay đổi theo ngày

Giá thép hộp bám theo giá thép cuộn cán nóng và giá thép phế. Hai thứ đó đổi từng ngày. Vì vậy Lộc Hiếu Phát không đăng số cố định cho cỡ 40×60 trên trang này. Cỡ đặt theo lô còn phụ thuộc sản lượng và thời điểm cán. Một con số đăng sẵn sẽ sai ngay tuần sau, mà không ai kịp hay.

Với hai cỡ có sẵn, quý khách xem bảng giá thép hộp để nắm mặt bằng. Sau đó gọi lấy mức chốt đúng ngày đặt hàng. Hàng mạ kẽm xem thêm tại báo giá sắt hộp mạ kẽm.

Đặt thép hộp tại Lộc Hiếu Phát

Lộc Hiếu Phát cung cấp thép hộp vuông và hộp chữ nhật, loại đen và loại mạ kẽm. Dải quy cách phổ thông có đủ từ 13×26 đến 60×120, kèm giấy tờ nguồn gốc theo từng lô. Quý khách gửi bảng thống kê vật tư hoặc bản vẽ. Bộ phận kỹ thuật soát lại quy cách và độ dày, rồi báo khối lượng cùng giá giao tận chân công trình.

Bản vẽ ghi 40×60 thì cứ gửi nguyên như vậy, không cần sửa trước. Bộ phận kỹ thuật đối chiếu nhịp và tải của từng cấu kiện. Sau đó báo lại rõ từng chỗ: chỗ nào thay được bằng 30×60, chỗ nào phải lên 40×80, chỗ nào buộc giữ đúng cỡ và cần đặt lô riêng.

Hotline & Zalo: 0938 337 999 – 0973 044 767
Email: lochieuphat@gmail.com
Kho: 939 Tỉnh Lộ 43, Phường Tam Bình, TP. Hồ Chí Minh

Xem thêm: sắt hộp 30×60 quy cách và ứng dụng · thép hộp 40×80 các loại · hộp kẽm 30×60 · sắt hộp kẽm 40×80 · giá xà gồ thép hộp mạ kẽm

Bài Viết Liên Quan

Tiết diện xà gồ thép hộp 50x100 thành dày 1,8 mm, khối lượng 4,14 kg mỗi mét, cây 6 mét nặng 24,8 kg

Xà gồ 50x100x1,8 nặng bao nhiêu? Quy cách và cách chọn độ dày

Author: Marketing Phú Chức năng bình luận bị tắt ở Xà gồ 50x100x1,8 nặng bao nhiêu? Quy cách và cách chọn độ dày
Thép hình H xếp tại kho Lộc Hiếu Phát, kèm barem H250x125x6x9 29,6 kg/m và H250x250x9x14 72,4 kg/m

Thép hình H250: quy cách, trọng lượng và cách chọn H250x125 hay H250x250

Author: Marketing Phú Chức năng bình luận bị tắt ở Thép hình H250: quy cách, trọng lượng và cách chọn H250x125 hay H250x250
0938 337 999