Logo Lộc Hiếu Phát

939 Tỉnh Lộ 43

Phường Tam Bình, TP. HCM

Hotline

0938 337 999 | 0973 044 767

Email

lochieuphat@gmail.com

Xà gồ 50x100x1,8 nặng bao nhiêu? Quy cách và cách chọn độ dày

Xà gồ 50x100x1,8 nặng bao nhiêu? Quy cách và cách chọn độ dày

Hai cây xà gồ cùng dán nhãn “50 x 100” có thể lệch nhau 78% khối lượng. Một cây dày 1,0 mm nặng 2,32 kg mỗi mét; cây dày 1,8 mm nặng 4,14 kg. Loại thép này bán theo kilôgam, nên hai cây đó không bao giờ cùng giá — và cây rẻ hơn tính theo mét thường là cây mỏng hơn, chứ không phải cây được giá tốt hơn.

Con số thứ ba trong quy cách là con số quyết định. Nó nằm cuối cùng, hay bị bỏ khi hỏi giá qua điện thoại, và là thứ khiến một đơn hàng về tới công trình mới phát hiện không đúng thứ mình cần. Bài này giải thích ba con số đó, cách tự tính khối lượng một cây, và cách chọn độ dày cho từng hạng mục.

Ba con số 50 x 100 x 1,8 nói gì

Quy cách xà gồ thép hộp viết theo thứ tự cố định: cạnh ngắn x cạnh dài x độ dày thành, đơn vị milimét.

  • 50 — cạnh ngắn của tiết diện, 50 mm.
  • 100 — cạnh dài, 100 mm. Đây là chiều đặt đứng khi lợp mái, vì bụng cao thì chống võng tốt hơn.
  • 1,8 — bề dày thành ống, 1,8 mm. Không phải chiều dài, không phải đường kính.

Cây tiêu chuẩn dài 6 mét. Một số lô cán theo đơn dài 12 mét, nhưng hàng sẵn kho ở TP.HCM chủ yếu là cây 6 mét.

Thị trường còn gọi loại này là hộp chữ nhật 50×100, hộp 5 phân 10 phân, hoặc gộp chung vào nhóm xà gồ hộp mạ kẽm. Ba cách gọi đó chỉ cùng một mặt hàng. Khi đặt, quý khách đọc đủ ba số là bộ phận kinh doanh không phải hỏi lại.

Một cây xà gồ 50x100x1,8 nặng bao nhiêu

Khối lượng lý thuyết của thép hộp tính bằng công thức tiết diện nhân khối lượng riêng của thép:

kg mỗi mét = 2 x độ dày x (cạnh ngắn + cạnh dài − 2 x độ dày) x 7,85 / 1000
Với 50x100x1,8: 2 x 1,8 x (50 + 100 − 3,6) = 527 mm² tiết diện, nhân 7,85 ra 4,14 kg mỗi mét.

Áp cùng công thức cho các độ dày đang bán của cỡ 50×100:

Độ dày thành Tiết diện Khối lượng mỗi mét Một cây 6 mét
1,0 mm 296 mm² 2,32 kg 13,9 kg
1,2 mm 354 mm² 2,78 kg 16,7 kg
1,4 mm 412 mm² 3,24 kg 19,4 kg
1,5 mm 441 mm² 3,46 kg 20,8 kg
1,8 mm 527 mm² 4,14 kg 24,8 kg
2,0 mm 584 mm² 4,58 kg 27,5 kg
2,5 mm 725 mm² 5,69 kg 34,1 kg
3,0 mm 864 mm² 6,78 kg 40,7 kg

Bảng trên tính theo góc vuông. Ống thật bo góc nên nhẹ hơn khoảng 2 đến 4 phần trăm, và mỗi lô cán lại lệch chút ít. Quý khách dùng bảng để ước lượng đơn hàng và đối chiếu phiếu cân, đừng dùng để bắt bẻ từng lạng.

Biểu đồ khối lượng xà gồ hộp 50x100 từ 2,32 kg mỗi mét ở thành 1,0 mm lên 6,78 kg ở thành 3,0 mm

Cùng nhãn 50×100, cây thành 1,8 mm nặng gấp 1,78 lần cây thành 1,0 mm.

Vì sao hai báo giá cùng “50×100” lại chênh nhau

Mặt hàng này bán theo kilôgam. Đơn giá niêm yết là đồng mỗi kilôgam, còn số tiền một cây bằng đơn giá nhân khối lượng cây đó. Nhìn lại bảng trên thì thấy ngay chỗ dễ nhầm: cây 1,0 mm và cây 1,8 mm cùng dài 6 mét, cùng nhìn giống nhau khi xếp chồng trên xe, nhưng một cây 13,9 kg còn cây kia 24,8 kg.

Vậy nên khi so hai báo giá, quý khách so đơn giá mỗi kilôgam trước, rồi mới nhân ra tiền cây. So thẳng tiền cây với nhau mà không hỏi độ dày là so hai mặt hàng khác nhau. Bảng quy cách và giá xà gồ thép hộp theo từng cỡ nằm ở trang riêng, cập nhật theo mặt bằng từng thời điểm.

Một điểm nữa hay bị bỏ qua: lớp mạ kẽm cũng nằm trong khối lượng cân. Hàng mạ kẽm nhúng nóng nặng hơn hàng đen cùng quy cách, và đó là kẽm chứ không phải thép. Khi báo giá tách riêng hàng đen và hàng mạ thì hai dòng đó không so trực tiếp được với nhau.

Chọn độ dày nào cho hạng mục nào

Độ dày quyết định hai thứ: cây chịu được bao nhiêu tải, và cây sống được bao lâu. Dưới đây là thông lệ đang dùng ngoài thị trường cho cỡ 50×100, không phải kết quả tính kết cấu:

  • 1,0 đến 1,2 mm — mái che tạm, mái tôn nhà dân nhịp ngắn, khung quảng cáo, chuồng trại. Nhẹ, dễ nâng, dễ cắt.
  • 1,4 đến 1,5 mm — mái tôn nhà ở, mái hiên, nhà xe. Đây là nhóm bán chạy nhất ở cỡ này.
  • 1,8 đến 2,0 mm — mái xưởng nhỏ, nhà tiền chế nhịp vừa, sàn thao tác, khung chịu rung. Cỡ 1,8 mm là mức nhiều đơn vị thi công chọn khi muốn chắc tay mà chưa cần lên xà gồ C.
  • 2,5 đến 3,0 mm — kết cấu chịu lực, khung máy, hạng mục ngoài trời vùng gió mạnh.

Khoảng cách giữa hai xà gồ ảnh hưởng không kém độ dày. Cùng một cây 1,8 mm, đặt cách nhau 80 cm khác hẳn đặt cách nhau 1,4 mét. Với mái nhà ở thông thường thì kinh nghiệm thi công là đủ; với nhà xưởng, mái nhịp lớn hoặc nơi có tải treo, quý khách nên để kỹ sư kết cấu chốt cỡ và bước xà gồ trước khi đặt hàng. Lộc Hiếu Phát báo được khối lượng và giá cho mọi quy cách, nhưng việc chọn tiết diện cho một công trình cụ thể là việc của người thiết kế.

Hàng đủ ký và hàng nhẹ ký

Trên thị trường có hàng cán đúng độ dày danh nghĩa và hàng cán non. Một cây ghi 1,8 mm mà đo thật chỉ 1,5 mm thì nhẹ hơn gần 20 phần trăm, và giá mỗi cây rẻ đi tương ứng. Nếu chỉ so tiền cây, quý khách sẽ thấy nơi bán hàng non là nơi rẻ hơn.

Ba cách kiểm khi nhận hàng, làm được ngay tại công trình:

  1. Đo bằng thước cặp ở mặt cắt đầu cây, đo vài cây trong lô chứ đừng đo mỗi cây đầu tiên.
  2. Cân thử một cây rồi đối chiếu cột “một cây 6 mét” trong bảng trên. Lệch 2 đến 4 phần trăm là bình thường; lệch trên 10 phần trăm thì hỏi lại.
  3. Đọc phiếu cân cả lô và chia cho số cây. Đây là cách nhanh nhất khi nhận vài trăm cây.

Cách viết quy cách trong đơn hàng cũng là một lớp bảo vệ. Ghi “xà gồ hộp mạ kẽm 50x100x1,8 mm, cây 6 m” thì hai bên không còn chỗ hiểu khác nhau.

Xà gồ hộp 50×100, xà gồ C và xà gồ Z khác nhau chỗ nào

Cùng làm nhiệm vụ đỡ mái, ba loại này khác nhau ở tiết diện và ở cách nối:

Ba tiết diện xà gồ đặt cạnh nhau: hộp kín bốn mặt, chữ C có môi bẻ, chữ Z hai cánh ngược chiều

Hộp kín bốn mặt, C hở một phía, Z có hai cánh ngược chiều nên chồng mí được tại gối.

Điểm so sánh Xà gồ hộp 50×100 Xà gồ C Xà gồ Z
Tiết diện Kín bốn mặt Hở, hình chữ C Hở, hai cánh ngược chiều
Cách gọi cỡ Hai cạnh và độ dày Theo chiều cao bụng: C100, C120, C150 Theo chiều cao bụng: Z150, Z200
Nối tại gối Nối bằng bản mã Nối bằng bản mã Chồng mí được, nối liên tục qua nhiều nhịp
Hay dùng cho Mái nhà ở, mái hiên, nhà xe, khung nhẹ Mái xưởng, nhà tiền chế nhịp vừa Xưởng nhịp lớn, mái nhiều nhịp liên tục
Thẩm mỹ khi để lộ Gọn, mặt phẳng, dễ sơn Lộ lòng máng Lộ lòng máng

Chọn giữa ba loại chủ yếu theo nhịp và theo tải. Mái nhà ở nhịp dưới 4 mét thì hộp 50×100 làm tốt và nhìn gọn hơn. Nhịp lớn hơn hoặc mái xưởng thì chuyển sang xà gồ C, vì cùng khối lượng thép mà bụng cao hơn nên chống võng tốt hơn. Loại Z dùng khi mái chạy liên tục qua nhiều nhịp và cần chồng mí tại gối.

Câu hỏi thường gặp

Xà gồ 50x100x1,8 dùng cho mái nhịp bao nhiêu mét?

Không có một con số đúng cho mọi trường hợp, vì nhịp còn phụ thuộc tải mái, bước xà gồ và vùng gió. Với mái tôn nhà ở, bước xà gồ khoảng 1 mét, cỡ này nằm trong vùng dùng phổ biến. Công trình có tải treo hoặc mái nhịp lớn thì để người thiết kế tính.

Xà gồ hộp 50×100 có sẵn hàng mạ kẽm không?

Có. Cỡ này bán cả hàng đen và hàng mạ kẽm. Mái ngoài trời, khu ven biển hoặc nơi ẩm thì nên lấy hàng mạ.

Một cây xà gồ 50x100x1,8 dài bao nhiêu mét?

Cây tiêu chuẩn 6 mét. Đơn đặt riêng có thể cán 12 mét, nhưng cần báo trước vì không phải lúc nào cũng có sẵn kho.

Đặt cắt theo chiều dài được không?

Được. Lộc Hiếu Phát cắt theo bảng thống kê của quý khách trước khi giao, giảm hao hụt và bớt việc cắt tại công trình.

Xà gồ hộp và thép hộp có phải một loại không?

Cùng một mặt hàng, khác cách gọi theo công dụng. Cây thép hộp 50×100 khi dùng để đỡ mái thì gọi là xà gồ. Cách gọi khác không làm đổi quy cách hay khối lượng.

Mua xà gồ 50x100x1,8 tại Lộc Hiếu Phát

Lộc Hiếu Phát có sẵn xà gồ thép hộp từ 13×26 đến 60×120, hàng đen và hàng mạ kẽm, độ dày từ 1,0 đến 3,0 mm. Kho tại TP.HCM, giao trong thành phố và các tỉnh lân cận, nhận cắt theo chiều dài đặt trước.

Giá thép đổi theo ngày nên một con số chỉ có nghĩa khi gắn với thời điểm hỏi. Quý khách gọi hotline lấy giá hôm nay cho đúng quy cách và đúng khối lượng cần, hoặc gửi bản thống kê qua Zalo để bộ phận kinh doanh bóc khối lượng giúp.

Kho còn sẵn xà gồ C, xà gồ Z, thép hình và tôn lợp.

Hotline và Zalo: 0938 337 999 — Email: lochieuphat@gmail.com

Bài Viết Liên Quan

Thép hình H xếp tại kho Lộc Hiếu Phát, kèm barem H250x125x6x9 29,6 kg/m và H250x250x9x14 72,4 kg/m

Thép hình H250: quy cách, trọng lượng và cách chọn H250x125 hay H250x250

Author: Marketing Phú Chức năng bình luận bị tắt ở Thép hình H250: quy cách, trọng lượng và cách chọn H250x125 hay H250x250
Tiết diện thép U dập dày đều 2 mm 3,14 kg mỗi mét đặt cạnh thép U cán nóng bụng 5 mm 7,51 kg mỗi mét

Thép U Dập: Quy Cách, Cách Tính Khối Lượng Và Chọn Đúng Hạng Mục

Author: Marketing Phú Chức năng bình luận bị tắt ở Thép U Dập: Quy Cách, Cách Tính Khối Lượng Và Chọn Đúng Hạng Mục
0938 337 999