Chênh giữa tôn lạnh Hoa Sen 3 zem và 5 zem trên một mái 100 m² chừng 3,3 triệu đồng tiền vật tư. Nghe thì lớn. Khoản mất tiền nặng hơn lại nằm ở chỗ khác: chọn đúng độ dày cho sai hạng mục. Mái xưởng lợp 3 zem thì vài mùa gió là móp quanh chân vít, tháo ra lợp lại tốn cả giàn giáo lẫn ngày dừng sản xuất. Mái che sân sau lợp 5 zem thì tiền thừa nằm trên đầu, không đổi lấy thêm năm tuổi thọ nào.
Lộc Hiếu Phát tổng hợp giá tôn lạnh Hoa Sen theo từng độ dày, cách quy zem ra milimet, và ba chỗ người mua hay bị hớ lúc nhận hàng. Bảng giá đủ các dòng tôn của thương hiệu này quý khách xem tại trang giá tôn Hoa Sen.

Tôn lạnh Hoa Sen về kho Lộc Hiếu Phát — quy cách và độ dày ghi ngay trên đầu cuộn
Zem là gì, và vì sao tôn 5 zem không dày 5 mm
Zem là cách gọi độ dày tôn trong nghề, quy đổi thẳng: 1 zem = 0,1 mm. Tôn 3 zem dày 0,3 mm. Loại 5 zem dày 0,5 mm. Không có tấm tôn lợp nào dày 5 mm cả — tấm dày cỡ đó là thép tấm, nặng gấp hơn mười lần và máy cán sóng không ăn nổi.

Một zem bằng 0,1 mm, nên tôn 5 zem chỉ dày nửa milimet
Khá nhiều quý khách gõ tìm là “5 dem” thay vì “5 zem”. Hai cách viết chỉ một thứ, do chữ đọc trại mà thành. Gọi vào kho nói “năm zem” hay “năm dem” thì thợ đều hiểu đúng.
Chỗ phải hỏi kỹ là câu “tấm này dày mấy”. Trong ngành có hai con số độ dày cùng tồn tại:
- Độ dày thép nền (BMT): chỉ phần thép, chưa tính lớp mạ và lớp sơn. Con số này quyết định độ cứng của tấm.
- Độ dày tổng (TCT): tính cả lớp mạ hợp kim nhôm kẽm lẫn lớp sơn phủ. Với tôn màu, nó dày hơn BMT khoảng 0,04–0,06 mm.
Người bán báo TCT mà quý khách hiểu thành BMT thì tấm “4 zem” trong đầu quý khách thật ra là tấm 3,5 zem. Lúc hỏi giá nên hỏi thẳng một câu: con số vừa nói là độ dày thép nền hay độ dày tổng. Người bán hàng thật sẽ trả lời ngay.
Bảng giá tôn lạnh Hoa Sen theo độ dày — cập nhật 27/08/2026
Giá dưới đây tính cho tôn lạnh trơn (chưa phủ sơn màu), khổ 1.070 mm, đơn vị là mét dài của cây tôn — khổ này mỗi mét dài phủ được xấp xỉ 1 m² mái.

Giá tôn lạnh Hoa Sen trơn khổ 1,07 m theo từng độ dày, chốt ngày 27/08/2026
| Độ dày | Quy ra mm | Giá 1 mét dài, khổ 1,07 m | Hạng mục hay dùng |
|---|---|---|---|
| 2,5 zem | 0,25 mm | khoảng 62.000 đ | Vách quây, mái che tạm |
| 3 zem | 0,30 mm | khoảng 70.000 đ | Mái hiên, mái nhà cấp bốn nhịp ngắn |
| 3,5 zem | 0,35 mm | khoảng 78.000 đ | Nhà ở, kho nhỏ |
| 4 zem | 0,40 mm | 86.000 đ | Nhà ở nhịp dài, xưởng nhỏ |
| 4,5 zem | 0,45 mm | 95.000 đ | Nhà xưởng, nhà kho |
| 5 zem | 0,50 mm | 103.000 đ | Xưởng nhịp lớn, vùng gió mạnh |
Bảng ghi dạng khoảng chứ không ghi một con số chốt, vì bốn thứ kéo giá lên xuống trong cùng một ngày: mã lớp mạ AZ100 hay AZ150, khổ tôn, số lượng đặt, và giá phôi thép cán nguội tại thời điểm nhập lô. Lô 20 mét và lô 2.000 mét không bao giờ cùng đơn giá.
Ba mức 4 zem, 4,5 zem và 5 zem lấy đúng theo bảng giá Lộc Hiếu Phát đang công bố; các mức mỏng hơn là giá tham khảo, quý khách gọi để lấy con số chốt cho lô của mình.
Giá thép và tôn thay đổi theo ngày, quý khách gọi 0938.337.999 để lấy giá hôm nay. Số trong bảng chốt ngày 27/08/2026, dùng để ước lượng ngân sách và so sánh giữa các độ dày — đừng dùng làm căn cứ thanh toán sau vài tuần.
Giá tính theo mét dài hay theo mét vuông
Kho bán tôn theo mét dài của cây tôn, không bán theo mét vuông. Quy đổi được vì khổ đã cố định sẵn. Một mét dài tôn khổ 1.070 mm sau khi cán sóng phủ được khoảng 1 m² mái, nên với khổ này hai con số gần như bằng nhau.
Cột giá phía trên tính theo mét dài cây tôn khổ 1,07 m; phần mái thật sự được che đã trừ sóng chồng mí nên xấp xỉ bằng số mét vuông. Ai báo “95.000 một mét” mà không kèm khổ thì con số đó chưa so được với ai. Khổ 1.200 mm phủ rộng hơn khổ 1.070 mm chừng 10%, giá mét dài cao hơn là đúng.
Chọn độ dày nào cho hạng mục nào
Độ dày tôn không đi theo giá tiền công trình mà đi theo khoảng cách xà gồ và mức gió nơi dựng. Xà gồ thưa thì tôn phải cứng hơn để không võng giữa hai gối. Bảng dưới là mức Lộc Hiếu Phát vẫn tư vấn cho thầu và chủ nhà:
| Hạng mục | Nên chọn | Vì sao |
|---|---|---|
| Mái nhà ở, xà gồ cách nhau dưới 1,1 m | 3 – 3,5 zem | Nhịp ngắn nên tấm không võng; dày hơn là tiền thừa |
| Mái nhà ở, xà gồ cách 1,2 – 1,4 m | 4 zem | Khoảng vượt lớn cần thêm độ cứng |
| Nhà xưởng, nhà kho | 4,5 – 5 zem | Diện tích lớn, lợp lại tốn giàn giáo và ngày dừng máy |
| Vách quây, tôn bao che | 2,5 – 3 zem | Không chịu tải, không ai đi lên trên |
| Mái che xe, mái sân sau | 2,5 – 3 zem | Vòng đời ngắn, ưu tiên giá vật tư |
| Ven biển, vùng gió giật mạnh | Từ 4,5 zem, mạ AZ150 | Gió rung làm tôn mỏng nứt quanh chân vít |
Với mái nhà ở, quý khách tham khảo thêm quy cách và đơn giá tại trang báo giá tôn lợp mái. Mái phòng ngủ hoặc mái áp trần thì chống nóng quan trọng hơn nửa zem độ dày — chỗ đó nên tính sang tôn có lớp xốp PU, quy cách và giá ở trang báo giá tôn xốp cách nhiệt.
Ba chỗ người mua tôn hay bị hớ
1. Độ dày thật thấp hơn độ dày ghi trên phiếu
Đây là chỗ mất tiền âm thầm nhất, vì mắt thường không phân biệt được 0,35 mm với 0,40 mm. Tấm ghi 4 zem mà đo ra 0,36 mm thì đó là hàng 3,5 zem bán giá 4 zem. Chênh 0,04 mm nghe như không có gì. Nhân với 300 m² mái xưởng thì thành khoảng 2,4 triệu đồng chảy sang túi người bán.
Cách kiểm mất chưa tới hai phút:
- Dùng thước panme, không dùng thước kẹp. Panme 0–25 mm đọc được tới 0,01 mm, thước kẹp thường sai số ngang đúng phần chênh cần bắt.
- Đo ở mép cắt, đo ít nhất ba điểm trên ba tấm khác nhau trong lô. Một điểm đúng không nói lên cả lô.
- Trừ lớp sơn nếu là tôn màu: panme đo ra TCT, muốn ra thép nền thì trừ khoảng 0,04–0,06 mm.
- Ghi vào đơn hàng câu “kiểm độ dày bằng panme khi giao”. Người bán biết trước là sẽ bị đo thì lô đầu tiên đã đúng.
Kho nào không cho đo trước khi xuống hàng thì quý khách nên dừng ở đó.
2. Khổ phủ bì không phải khổ hữu dụng
Khổ 1.070 mm là bề rộng tấm phẳng lúc chưa cán. Cán sóng xong, cộng thêm phần chồng mí một sóng khi lợp, phần che thật chỉ còn khoảng 1.000 mm. Hao chừng 6–7%, và đó là hao cố định chứ không phải hao do thợ làm ẩu.
Mái 200 m² vì vậy cần mua chừng 214 m² tôn. Ai tính tròn 200 m² sẽ thiếu. Tôn thiếu giữa chừng phải bù lô mới, mà lô mới rất hay lệch màu với lô cũ — vết lệch đó nằm trên mái nhiều năm.
Số sóng cũng đổi khổ hữu dụng: tôn 5 sóng vuông, 11 sóng và sóng ngói cho ra ba con số khác nhau trên cùng một khổ phủ bì. Khi đặt hàng hãy hỏi bằng số: một mét dài loại này che được bao nhiêu mét vuông mái.
3. Tôn lạnh trơn và tôn lạnh màu không chung một bảng giá
Tôn lạnh là tôn mạ hợp kim nhôm kẽm, để trần thì mặt ngoài màu bạc. Phủ thêm lớp sơn thì thành tôn lạnh màu, và giá cộng thêm khoảng 12.000 – 20.000 đồng mỗi mét tuỳ hệ sơn. Báo giá chỉ ghi “tôn lạnh 4 zem” là đang bỏ trống một khoản bằng nửa zem độ dày.
Mã lớp mạ cũng vậy. AZ100 và AZ150 là khối lượng hợp kim nhôm kẽm tính bằng gam trên mét vuông, cộng cả hai mặt. Mái có che hoặc công trình xa biển dùng AZ100 là đủ. Công trình ven biển nên lấy AZ150 trở lên, vì hơi muối đẩy tốc độ ăn mòn lên nhiều lần. Hai mã này chênh giá thật, nên khi so báo giá phải so cả độ dày lẫn mã mạ.
Tính số mét tôn cần mua — làm thử một mái
Lấy một mái nhà ở thường gặp: mặt bằng 8 m × 12 m, hai mái dốc, độ dốc 20%, xà gồ đặt cách nhau 1 m.
- Diện tích mặt bằng: 8 × 12 = 96 m².
- Quy sang diện tích mái nghiêng: dốc 20% thì cộng thêm 2%, ra 98 m².
- Cộng hao chồng mí và cắt đầu thừa khoảng 7%, ra chừng 105 m² tôn cần mua.
- Đổi ra mét dài với khổ 1.070 mm: 105 mét dài.
Xà gồ 1 m là nhịp ngắn, nên 3,5 zem đủ cứng cho mái này. Tiền vật tư rơi vào khoảng 8,2 triệu đồng theo bảng giá phía trên. Đôn lên 4,5 zem thì khoảng 10 triệu.
Chênh chừng 1,8 triệu. Với mái nhà ở nhịp 1 m, khoản đó mua độ cứng mà kết cấu không dùng tới. Lộc Hiếu Phát khuyên giữ 3,5 zem rồi dồn phần chênh sang chống nóng. Mùa hè mái tôn hầm là thứ chủ nhà than phiền nhiều hơn hẳn chuyện tôn võng.

Từ 96 m² mặt bằng ra 105 mét dài tôn — bốn bước, hai lần cộng thêm
Câu hỏi thường gặp
Tôn lạnh 5 zem bao nhiêu tiền 1m²?
Khoảng 103.000 đồng mỗi mét dài khổ 1.070 mm cho hàng trơn, tính theo mặt bằng giá ngày 27/08/2026. Tôn lạnh màu cùng độ dày cộng thêm chừng 12.000 – 20.000 đồng. Con số chốt cho lô của quý khách còn phụ thuộc mã mạ và số lượng đặt.
Giá tôn lạnh Hoa Sen hôm nay tăng hay giảm?
Giá tôn đi theo giá phôi thép cán nguội và tỷ giá nhập nguyên liệu, hai thứ thay đổi từng ngày. Lộc Hiếu Phát không dự báo tăng giảm, vì đoán sai một chiều là quý khách đặt hàng sai thời điểm. Cách chắc chắn là gọi lấy giá chốt trong ngày rồi khoá đơn.
Nhà ở nên lợp tôn mấy zem?
Xà gồ dưới 1,1 m thì 3 – 3,5 zem là đủ. Xà gồ thưa hơn, hoặc nhà ở vùng gió mạnh, nên lên 4 zem. Đưa số đo khoảng cách xà gồ và địa chỉ công trình, bộ phận kỹ thuật sẽ chốt giúp quý khách một con số.
Tôn lạnh và tôn kẽm khác nhau chỗ nào?
Tôn kẽm mạ kẽm nguyên chất, tôn lạnh mạ hợp kim nhôm kẽm. Lớp hợp kim chịu được nhiệt và tia nắng tốt hơn nên tôn lạnh bền hơn ngoài trời và ít hấp nhiệt hơn, đổi lại giá cao hơn. Mái lợp phơi nắng thì tôn lạnh đáng tiền.
Mua ít có bị tính giá cao hơn không?
Có. Lô nhỏ gánh chi phí cắt và chi phí giao ngang lô lớn, nên đơn giá mỗi mét vuông cao hơn. Gom đủ hạng mục trong một lần đặt thường rẻ hơn mua rải ba bốn đợt.
Đặt tôn lạnh Hoa Sen tại Lộc Hiếu Phát
Lộc Hiếu Phát cung cấp tôn lạnh, tôn lạnh màu, tôn kẽm và tôn xốp cách nhiệt đủ độ dày từ 2,5 đến 5 zem, cắt theo chiều dài yêu cầu, giao bằng xe lớn nhỏ tuỳ mặt bằng công trình. Quý khách gửi kích thước mái và khoảng cách xà gồ, bộ phận kỹ thuật sẽ tính giúp số mét cần mua và chốt độ dày trước khi báo giá.
Các dòng vật tư đi kèm mái cũng có sẵn tại kho: xà gồ, thép hộp và sắt hộp Hoa Sen cho phần khung. Bảng giá tổng hợp mọi loại tôn và thép tấm nằm ở trang giá tôn sắt thép.
Hotline và Zalo: 0938 337 999 — Email: lochieuphat@gmail.com
