Cùng gọi là “U100” nhưng hai loại thép chênh nhau gần hai lần rưỡi tiền vật tư. Loại cán nóng U100 × 45 × 5 nặng 7,51 kg mỗi mét. Bản dập U100 × 50 dày 2 mm chỉ 3,14 kg mỗi mét. Thép bán theo cân, nên gọi nhầm loại lúc hỏi giá là nhận về một con số lệch tới mức không so sánh được với ai.
Lộc Hiếu Phát tổng hợp quy cách thép U dập đang có trên thị trường, cách tính khối lượng từ khai triển, và mốc để chọn giữa U dập với U cán nóng cho từng hạng mục. Bảng quy cách và giá thép U cán nóng đầy đủ các cỡ từ U50 đến U400 quý khách xem tại trang riêng.

Cùng khung ngoài U100, thanh chấn nguội nhẹ hơn thanh cán nóng gần hai lần rưỡi
Thép U dập là gì
Loại này được chấn nguội từ thép tấm hoặc thép băng. Tấm phôi đi qua máy chấn, gập hai đường 90 độ, ra hình chữ U. Vì vậy độ dày của bụng và hai cánh luôn bằng nhau, đúng bằng độ dày tấm phôi ban đầu.
Bên cán nóng thì ngược lại. Phôi thép nung đỏ được cán qua trục tạo hình, nên chân cánh dày hơn mép cánh và có bo góc trong. Cách chế tạo khác nhau kéo theo ba hệ quả mà người mua cảm nhận trực tiếp.
| Điểm so sánh | Thép U dập (chấn nguội) | Thép U cán nóng |
|---|---|---|
| Độ dày | Đều nhau, thường 1,0 – 3,0 mm | Cánh vát, thân từ 4 mm trở lên |
| Quy cách | Đặt theo yêu cầu, gần như cỡ nào cũng chấn được | Theo cỡ tiêu chuẩn có sẵn |
| Khối lượng cùng cỡ U100 | 3,14 kg/m (dày 2 mm) | 7,51 kg/m (U100 × 45 × 5) |
| Chịu lực | Vừa phải, hợp kết cấu nhẹ | Cao, dùng cho kết cấu chịu tải |
| Bề mặt | Nhẵn, cạnh sắc, dễ sơn và mạ kẽm | Có vảy cán, cần làm sạch trước khi sơn |
| Thời gian giao | Chờ chấn nếu không phải cỡ thông dụng | Có sẵn kho, lấy ngay |
Trong nghề còn gọi thép U dập là U chấn, U cán nguội hoặc U tấm. Bốn cách gọi cùng chỉ một thứ. Gọi vào kho nói cách nào thợ cũng hiểu, miễn kèm theo ba con số: cao bụng, rộng cánh, độ dày.
Quy cách và khối lượng thép U dập
Bảng dưới tính khối lượng mỗi mét dài theo khai triển, áp cho thép đen thường với khối lượng riêng 7,85 kg/dm³. Cột đầu ghi cao bụng nhân rộng cánh, tính theo kích thước ngoài.
| Quy cách (mm) | Khai triển (mm) | Dày 1,2 | Dày 1,5 | Dày 2,0 | Dày 2,5 | Dày 3,0 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| U30 × 30 | 90 | 0,85 | 1,06 | 1,41 | 1,77 | 2,12 |
| U40 × 40 | 120 | 1,13 | 1,41 | 1,88 | 2,35 | 2,83 |
| U50 × 25 | 100 | 0,94 | 1,18 | 1,57 | 1,96 | 2,35 |
| U50 × 50 | 150 | 1,41 | 1,77 | 2,35 | 2,94 | 3,53 |
| U60 × 30 | 120 | 1,13 | 1,41 | 1,88 | 2,35 | 2,83 |
| U65 × 40 | 145 | 1,37 | 1,71 | 2,28 | 2,85 | 3,41 |
| U75 × 40 | 155 | 1,46 | 1,83 | 2,43 | 3,04 | 3,65 |
| U80 × 40 | 160 | 1,51 | 1,88 | 2,51 | 3,14 | 3,77 |
| U100 × 50 | 200 | 1,88 | 2,35 | 3,14 | 3,92 | 4,71 |
| U120 × 50 | 220 | 2,07 | 2,59 | 3,45 | 4,32 | 5,18 |
| U125 × 50 | 225 | 2,12 | 2,65 | 3,53 | 4,42 | 5,30 |
| U150 × 50 | 250 | 2,35 | 2,94 | 3,92 | 4,91 | 5,89 |
| U150 × 65 | 280 | 2,64 | 3,30 | 4,40 | 5,49 | 6,59 |
| U200 × 60 | 320 | 3,01 | 3,77 | 5,02 | 6,28 | 7,54 |
Đơn vị các cột độ dày: kg mỗi mét dài. Số tính theo công thức khai triển, chưa trừ phần bù góc chấn nên khối lượng thực tế thấp hơn khoảng 2 – 4%. Barem chốt thanh toán lấy theo phiếu cân của xưởng.

Ba bước từ khai triển ra tổng khối lượng cần đặt
Cách tính khối lượng và số cây cần mua
Không có barem tiêu chuẩn nào cho loại này như với thép hình. Mỗi xưởng chấn một cỡ khác nhau, nên không tra bảng chung được. Bù lại, tính tay rất nhanh vì độ dày đều nhau khắp tiết diện.
Trước hết tính khai triển, tức chiều rộng tấm phôi phải cắt ra:
Khai triển (mm) = cao bụng + 2 × rộng cánh
Sau đó nhân với độ dày và hệ số của thép:
Khối lượng (kg/m) = khai triển (mm) × độ dày (mm) × 0,00785
Hệ số 0,00785 đến từ khối lượng riêng của thép, 7,85 kg mỗi decimet khối. Đây là con số dùng chung cho mọi loại thép cacbon thông thường.
Ví dụ một hạng mục thật
Một khung mái che sân cần 40 thanh U100 × 50 dày 2 mm, mỗi thanh 3,2 m.
- Khai triển: 100 + 2 × 50 = 200 mm
- Khối lượng mỗi mét: 200 × 2 × 0,00785 = 3,14 kg/m
- Tổng chiều dài: 40 × 3,2 = 128 m
- Tổng khối lượng: 128 × 3,14 = 402 kg
Cây thép U dập tiêu chuẩn dài 6 m. Chia 6 m cho 3,2 m thì mỗi cây chỉ cắt được một thanh, thừa 2,8 m. Ghép hai thanh vào một cây thì thiếu 0,4 m. Vì vậy phần lớn quý khách đặt thẳng chiều dài 3,2 m tại xưởng thay vì mua cây 6 m rồi cắt.
Đây là chỗ tiền rơi nhiều nhất ở hạng mục dùng U dập. Đặt đúng chiều dài thì không có đầu thừa. Mua cây tiêu chuẩn rồi cắt thì phần thừa vẫn tính tiền đủ.
Chọn thép U dập hay U cán nóng
Câu hỏi này quyết định trước cả chuyện hỏi giá, vì hai loại chênh nhau cả về khối lượng lẫn khả năng chịu tải.
Nên chọn thép U dập khi làm khung mái che, khung bảng quảng cáo, khung tủ điện, đố cửa, giá kệ nhẹ, đường ray cửa cổng, hoặc bất kỳ hạng mục nào cần một cỡ không có sẵn ngoài thị trường. Ưu thế rõ nhất là chấn được đúng cỡ mình muốn, và nhẹ nên khung lắp nhanh, ít tốn công nâng.
Nên chọn thép U cán nóng khi làm dầm, xà, cột, khung nhà xưởng, sàn thao tác chịu tải, hoặc bất cứ chỗ nào có kỹ sư kết cấu chỉ định tiết diện. Thân dày từ 4 mm trở lên và có bo góc chịu lực, hai điều mà thép chấn nguội không thay thế được.
Có một vùng giữa hay gây tranh cãi: xà gồ mái. Xà gồ thường dùng thép chấn nguội hình C hoặc Z chứ không phải hình U, vì hai hình đó chịu uốn tốt hơn ở cùng khối lượng. Hạng mục của quý khách là đỡ mái thì nên hỏi thêm về xà gồ C trước khi chốt U dập.
Mạ kẽm cho thép U dập
Để trần ngoài trời, hàng chấn nguội gỉ nhanh hơn hàng cán nóng, đơn giản vì tiết diện mỏng nên cùng một tốc độ ăn mòn sẽ thủng sớm hơn. Ba đường xử lý thường gặp:
- Chấn từ tôn mạ kẽm sẵn: rẻ nhất, nhưng hai mép cắt và hai đường chấn bị hở kẽm, cần sơn dặm.
- Nhúng kẽm nóng sau khi chấn: phủ kín cả mép cắt lẫn mặt trong, bền nhất cho hạng mục ngoài trời. Chi tiết ở bài mạ kẽm nhúng nóng và mạ kẽm điện phân.
- Sơn chống gỉ: hợp cho hạng mục trong nhà hoặc có mái che, làm lại được khi bong.
Hạng mục phơi mưa nắng trực tiếp thì khoản chênh cho nhúng kẽm nóng thường rẻ hơn một lần tháo ra thay mới.
Đặt thép U dập theo yêu cầu
Xưởng chấn theo đơn nên đơn hàng cần đủ bốn thông tin. Thiếu một trong bốn là phải gọi lại hỏi, và đơn nằm chờ.
- Ba kích thước: cao bụng, rộng cánh, độ dày. Ghi rõ là kích thước ngoài hay kích thước trong.
- Chiều dài mỗi thanh và số lượng. Có bản vẽ thì gửi kèm, xưởng tính giúp cách cắt tiết kiệm phôi.
- Vật liệu: thép đen, tôn mạ kẽm, hay inox.
- Xử lý bề mặt: để trần, sơn chống gỉ, hay nhúng kẽm nóng sau chấn.
Cỡ thông dụng như U50 × 50 hoặc U100 × 50 thường có sẵn hàng chấn trước. Cỡ lạ thì cần thời gian chấn, tính từ lúc chốt đơn.
Câu hỏi thường gặp
Thép U dập và thép U chấn có phải một loại không?
Cùng một thứ. U dập, U chấn, U cán nguội và U tấm là bốn cách gọi theo vùng và theo thói quen từng xưởng.
Một cây thép U dập dài bao nhiêu mét?
Cây tiêu chuẩn 6 m, đúng bằng khổ tấm phôi thông dụng. Đặt theo yêu cầu thì cắt được chiều dài bất kỳ dưới 6 m, và nối được nếu cần dài hơn.
Vì sao báo giá tính theo kilôgam mà không theo mét?
Vì cùng cỡ U100 × 50 vẫn có nhiều độ dày, mà độ dày quyết định gần hết lượng thép trong thanh. Tính theo mét thì thanh 1,2 mm và thanh 3 mm cùng một giá, điều đó không phản ánh đúng vật tư. Quý khách gửi ba kích thước cùng tổng chiều dài, bộ phận kinh doanh quy ra kilôgam rồi báo giá.
Chịu lực có bằng thép hình không?
Không, ở cùng cỡ ngoài. Thân mỏng hơn nhiều lần và không có bo góc, nên chịu uốn lẫn chịu nén đều kém hơn. Hạng mục có tính toán kết cấu thì làm theo tiết diện kỹ sư chỉ định, đừng thay bằng U dập cho nhẹ.
Độ dày thực tế có đúng bằng con số đặt không?
Thép cán có dung sai, nên tấm ghi 2,0 mm thường nằm trong khoảng 1,90 – 2,00 mm. Sai lệch này kéo khối lượng thực xuống thấp hơn bảng tính đôi chút. Đó là lý do phiếu cân của xưởng mới là căn cứ thanh toán.
Mua thép U dập tại Lộc Hiếu Phát
Lộc Hiếu Phát nhận chấn thép U theo kích thước quý khách đưa, từ thép đen và tôn mạ kẽm, độ dày 1,0 đến 3,0 mm, kèm dịch vụ nhúng kẽm nóng sau chấn. Kho tại TP.HCM, giao trong thành phố và các tỉnh lân cận.
Giá thép thay đổi theo ngày, nên một con số chỉ có ý nghĩa khi gắn với thời điểm hỏi. Quý khách gọi hotline lấy giá hôm nay cho đúng quy cách của mình, hoặc gửi bản vẽ qua Zalo để bộ phận kinh doanh bóc khối lượng giúp.
Thép hình cán nóng, thép hộp và xà gồ cũng có sẵn tại kho. Bảng quy cách thép U cán nóng đầy đủ nằm ở trang giá thép U.
Hotline và Zalo: 0938 337 999 — Email: lochieuphat@gmail.com
