Một mái nhà 100 m² lợp hụt độ dày có thể phải tháo ra lợp lại sau vài mùa gió, tốn cả giàn giáo lẫn ngày công. Chỗ người mua hay hụt tiền lại không nằm ở đơn giá mỗi mét. Nó nằm ở hai câu ít ai hỏi trước khi chốt đơn: con số vừa báo tính cho một mét dài hay một mét vuông, và khổ tôn rộng bao nhiêu.
Trang này gom bảng giá tôn lợp mái các dòng Lộc Hiếu Phát đang cung cấp, kèm cách đọc đơn vị cho đúng và cách tính ra số mét cần mua cho mái nhà quý khách.
Giá tôn lợp mái bao nhiêu tiền một mét? Tôn lợp mái bán theo mét dài của cây tôn, không bán theo mét vuông. Với khổ 1.070 mm thông dụng, mỗi mét dài che được xấp xỉ một mét vuông mái, nên hai con số gần bằng nhau. Ba bảng bên dưới là mức Lộc Hiếu Phát đã công bố cho từng dòng. Giá tôn đổi theo ngày, quý khách gọi 0938 337 999 để lấy mức của hôm nay.
Mục Lục
ToggleKho bán tôn theo mét dài cây tôn. Đây là nguồn nhầm lẫn thường gặp nhất khi so giá giữa hai nơi: một bên báo theo mét dài, một bên quy sang mét vuông, và người mua tưởng bên kia rẻ hơn.
Quy đổi được vì khổ tôn đã cố định sẵn. Tấm phẳng khổ 1.070 mm sau khi cán sóng và trừ phần chồng mí khi lợp còn che thật khoảng 1.000 mm. Nói cách khác, một mét dài phủ chừng một mét vuông mái, và phần hao 6–7% là hao cố định của cách lợp chứ không phải do thợ làm ẩu.
Ba điều nên hỏi thẳng người bán trước khi so giá:
Riêng dòng tôn lạnh Hoa Sen, cách quy zem ra milimet và bảng giá theo từng độ dày quý khách xem thêm tại bài giá tôn lạnh 3 zem, 4 zem, 5 zem bao nhiêu tiền 1m².
Ba bảng dưới lấy từ bảng giá Lộc Hiếu Phát công bố cho từng dòng tôn. Cột Giá là giá cho một mét dài cây tôn, không phải một mét vuông và không phải một ký. Cột Trọng lượng cho biết một mét dài nặng bao nhiêu ký, dùng để ước tải trọng mái và tính chi phí vận chuyển.
Tôn kẽm mạ lớp kẽm nguyên chất, mặt ngoài sáng bóng. Dòng này hợp mái che, mái hiên, vách quây và các hạng mục cần bề mặt sạch mà không đòi hỏi chống nóng.

Tôn kẽm có màu sáng mới, giúp kiến trúc tinh tế và giàu tính thẩm mỹ
Bảng báo giá tôn kẽm lợp mái
Giá ghi nhận tháng 03/2023 — nguồn: bảng giá Lộc Hiếu Phát công bố. Đơn vị: đồng cho một mét dài.
| Độ dày tôn kẽm lợp mái | Trọng lượng (kg/m) | Giá (VNĐ) |
|---|---|---|
| 2.5 dem | 2.10 | 51,000 đ |
| 3.0 dem | 2.35 | 57,000 đ |
| 3.5 dem | 2.75 | 67,000 đ |
| 4.0 dem | 3.15 | 73,000 đ |
| 4.5 dem | 3.50 | 82,000 đ |
| 5.0 dem | 4.20 | 90,000 đ |
Giá tôn thay đổi theo ngày — quý khách gọi 0938 337 999 để lấy giá hôm nay và xác nhận đúng dòng hàng, khổ tôn, độ dày trước khi đặt.
>>>Xem thêm: Báo giá tôn sắt thép các loại
Tôn lạnh mạ hợp kim nhôm kẽm, phản xạ nhiệt tốt hơn tôn kẽm cùng độ dày. Nhà xưởng chọn dòng này để hạ tải cho quạt và điều hoà vào mùa nóng.

Tôn lạnh chống nóng hiệu quả cũng là gợi ý hay cho công trình của bạn
Càng dày thì giá mỗi mét càng cao, nhưng chi phí tính trên mỗi ký lại giảm dần. Mái nhịp dài hoặc vùng gió mạnh nên chọn từ 4 dem trở lên.
Bảng báo giá tôn lạnh lợp mái
Giá ghi nhận tháng 03/2023 — nguồn: bảng giá Lộc Hiếu Phát công bố. Đơn vị: đồng cho một mét dài.
| Độ dày tôn đục lỗ | Trọng lượng (kg/m) | Giá (VNĐ) |
|---|---|---|
| 2.0 dem | 1.80 | 47,500 đ |
| 2.5 dem | 2.10 | 50,000 đ |
| 3.0 dem | 2.35 | 54,000 đ |
| 3.2 dem | 2.60 | 59,000 đ |
| 3.5 dem | 2.75 | 62,000 đ |
| 3.8 dem | 2.90 | 66,000 đ |
| 4.0 dem | 3.15 | 71,000 đ |
| 4.3 dem | 3.30 | 75,000 đ |
| 4.5 dem | 3.50 | 79,000 đ |
| 4.8 dem | 3.75 | 83,000 đ |
| 5.0 dem | 4.20 | 88,000 đ |
Quý khách gọi 0938 337 999 để lấy giá hôm nay và xác nhận đúng dòng hàng, khổ tôn, độ dày trước khi đặt.
Tôn xốp có lớp PU kẹp giữa hai lớp tôn, cắt cả nhiệt lẫn tiếng ồn mưa rơi. Tôn nhựa lấy sáng dùng xen kẽ để lấy ánh sáng tự nhiên cho nhà xưởng và giếng trời. Bảng dưới còn có đơn giá các chi tiết chấn máng, chấn vòm, chấn úp nóc tính theo mét dài.

Tôn xốp vừa cách âm, cách nhiệt tốt giúp bạn có được công trình bền sang như ý
Bảng giá tôn theo sóng, tôn nhựa và chi tiết chấn
Giá ghi nhận tháng 06/2024 — nguồn: bảng giá Lộc Hiếu Phát công bố. Đơn vị: đồng cho một mét dài.
| Loại tôn | Giá (VNĐ) |
|---|---|
| 5 sóng vuông | 61,000 đ |
| 9 sóng vuông | 63,000 đ |
| Chấn máng + diềm | 4,000 đ |
| Chấn vòm | 3,000 đ |
| Chấn úp nóc | 3,000 đ |
| Tôn nhựa 1 lớp | 47,000 đ |
| Tôn nhựa 2 lớp | 86,000 đ |
Quý khách gọi 0938 337 999 để lấy giá hôm nay. Bảng giá tôn xốp đầy đủ theo độ dày lớp PU xem tại trang báo giá tôn xốp.
Ghi chú:
Độ dày tôn đi theo khoảng cách xà gồ và mức gió nơi dựng, không đi theo giá tiền công trình. Xà gồ đặt thưa thì tôn phải cứng hơn để không võng giữa hai gối. Bảng dưới là hướng chọn Lộc Hiếu Phát vẫn tư vấn cho khách tại TP.HCM và các tỉnh lân cận.
| Loại tôn | Hợp với hạng mục | Điểm mạnh | Nên tránh khi |
|---|---|---|---|
| Tôn kẽm | Mái che, mái hiên, vách quây, nhà kho tạm | Rẻ nhất trong nhóm, bề mặt sáng, dễ tìm hàng | Mái ở, mái phòng ngủ — nóng hơn tôn lạnh cùng độ dày |
| Tôn lạnh | Nhà ở, nhà xưởng, nhà kho, mái nhịp dài | Mạ hợp kim nhôm kẽm, phản xạ nhiệt và bền ngoài trời hơn tôn kẽm | Ngân sách rất chặt và mái chỉ dùng vài mùa |
| Tôn xốp cách nhiệt (PU) | Mái phòng ngủ, mái áp trần, xưởng có người làm cả ngày | Cắt nhiệt và cắt tiếng ồn mưa rơi tốt nhất nhóm | Mái che ngoài trời không có người ở bên dưới |
| Tôn nhựa lấy sáng | Lợp xen kẽ trên mái xưởng, giếng trời, hành lang | Lấy sáng tự nhiên, giảm tiền điện chiếu sáng ban ngày | Lợp cả mái — chịu lực kém hơn tôn thép rõ rệt |
Với mái nhà ở nhịp xà gồ khoảng 1 m, tôn 3,5 dem đã đủ cứng. Mái nhà xưởng nhịp lớn hoặc vùng gió giật mạnh nên đi từ 4,5 dem trở lên; phần chênh vài trăm nghìn mỗi mét dài mua lấy độ cứng mà kết cấu không tự bù được.
Đây là bước hay bị tính tròn, và tính tròn thì thiếu. Tôn thiếu giữa chừng phải bù lô mới, mà lô mới rất hay lệch màu với lô cũ — vết lệch đó nằm trên mái nhiều năm.
Làm thử một mái nhà cấp bốn 8 m × 12 m, hai mái dốc, độ dốc 20%:
Nhân số mét dài này với đơn giá của ngày đặt hàng là ra tiền vật tư. Số sóng cũng làm đổi khổ hữu dụng: tôn 5 sóng vuông, 9 sóng và sóng ngói cho ba con số khác nhau trên cùng một khổ phủ bì. Khi hỏi hàng, quý khách hỏi bằng số cho gọn: một mét dài loại này che được bao nhiêu mét vuông mái.
Với khổ 1.070 mm, một mét dài cây tôn che xấp xỉ một mét vuông mái, nên đơn giá mét vuông gần bằng đơn giá mét dài trong bảng phía trên. Con số đó mới là tiền vật tư. Tiền công lợp, xà gồ, vít và máng xối tính riêng, tuỳ nhà thầu và độ cao mái.
Nhà xưởng thường đi tôn lạnh từ 4,5 dem trở lên vì nhịp xà gồ lớn và mái hứng gió mạnh. Xưởng có người làm cả ngày thì phần mái trên khu vực đứng máy nên tính sang tôn xốp cách nhiệt, xen kẽ vài tấm tôn nhựa lấy sáng để bớt tiền điện ban ngày.
Khác ở lớp mạ. Tôn kẽm mạ kẽm nguyên chất; tôn lạnh mạ hợp kim nhôm kẽm nên phản xạ nhiệt tốt hơn và bền hơn khi phơi ngoài trời. Cùng một độ dày, tôn lạnh đắt hơn tôn kẽm nhưng mái mát hơn thấy rõ.
Có. Lô lớn luôn có mức tốt hơn lô lẻ, vì chi phí cán và vận chuyển chia trên nhiều mét hơn. Quý khách báo trước tổng số mét và địa chỉ giao để Lộc Hiếu Phát tính đúng mức cho lô đó.
Phần lớn là do khác đơn vị hoặc khác khổ. Một bên báo theo mét dài khổ 1.070 mm, một bên báo theo mét vuông hoặc theo khổ 1.200 mm, và hai con số không so được với nhau. Hỏi rõ đơn vị và khổ trước, chênh lệch thường tự biến mất.
Lộc Hiếu Phát cung cấp tôn lợp mái cho nhà phố, nhà cấp bốn, nhà xưởng và nhà kho tại TP.HCM, Bình Dương và các tỉnh lân cận. Kho nhận cắt theo mét dài đúng kích thước mái, nên quý khách không phải mua dư cả cây rồi bỏ phần thừa.

Tôn lợp mái tại kho Lộc Hiếu Phát, phân theo dòng hàng và độ dày
Chúng tôi cam kết:
Quý khách cần chốt số mét và đơn giá cho mái của mình, gọi hoặc nhắn Zalo theo số bên dưới, kèm kích thước mái và độ dốc là nhận được con số ngay trong ngày.
Công Ty TNHH TM – DV Lộc Hiếu Phát
Copyright © 2026 Sắt Thép Lộc Hiếu Phát. All rights reserved.