Đọc nhầm đơn vị trên bảng giá tôn là sai dự toán ngay từ đầu. Cùng một tấm tôn, giá một mét dài khác giá một mét vuông. Giá theo ki-lô-gam lại là con số thứ ba. Trang này gom bảng giá tôn Lộc Hiếu Phát đã công bố và cách đọc từng cột. Mục đầu tiên dẫn tới bảng giá riêng của từng loại tôn. Giá tôn đổi theo phiên hàng, quý khách gọi 0938 337 999 để chốt giá đúng ngày lấy hàng.
Mục Lục
ToggleMỗi loại tôn có bảng giá riêng, vì cách tính và dải độ dày khác nhau. Quý khách chọn đúng loại trước, rồi mới so giá.
| Loại tôn | Dùng khi | Bảng giá |
|---|---|---|
| Tôn Hoa Sen | Cần nhiều dòng của một hãng trong một bảng | Tôn Hoa Sen |
| Tôn lạnh Hoa Sen theo zem | Cần tiền một mét vuông mái theo độ dày | Tôn lạnh Hoa Sen 3, 4, 5 zem |
| Tôn lợp mái | Lợp nhà ở, nhà xưởng; quy mét dài ra mét vuông | Bảng tôn lợp mái |
| Tôn xốp cách nhiệt | Mái cần chống nóng, giảm tiếng mưa | Báo giá tôn xốp |
| Tôn cuộn | Xưởng tự cán sóng hoặc gia công | Tôn cuộn mạ kẽm và mạ màu |
| Tôn cuộn mạ kẽm | Gia công khi cần lớp kẽm, báo theo ki-lô-gam | Tôn cuộn mạ kẽm |
| Tôn cuộn mạ màu | Gia công khi cần tôn đã sơn màu | Tôn cuộn mạ màu |
| Tôn pano | Làm cửa sắt, cổng | Tôn pano |
| Tôn đục lỗ | Trần, vách cần thông gió hoặc tiêu âm | Tôn đục lỗ |
| Tôn Cliplock | Mái dài, lắp bằng kẹp thay vít xuyên tấm | Tôn Cliplock |
Bốn thứ quyết định giá một tấm tôn: độ dày, lớp mạ, dạng sóng và hãng. Hai báo giá chỉ so được với nhau khi cả bốn thứ này trùng nhau.
Độ dày tôn thường ghi bằng zem, còn gọi là dem. Một zem bằng 0,1 mm, nên tôn 4 zem dày 0,40 mm. Tôn càng dày thì càng nhiều thép trên mỗi mét vuông, và giá tăng theo.
Bảng dưới quy độ dày ra khối lượng thép nền trên một mét vuông. Số tính theo khối lượng riêng của thép 7,85 g/cm³, chưa cộng lớp mạ và lớp sơn.
| Độ dày ghi trên bảng | Quy ra mm | Thép nền trên 1 m² (kg, lý thuyết) |
|---|---|---|
| 2,5 zem | 0,25 | 1,96 |
| 3 zem | 0,30 | 2,36 |
| 3,5 zem | 0,35 | 2,75 |
| 4 zem | 0,40 | 3,14 |
| 4,5 zem | 0,45 | 3,53 |
| 5 zem | 0,50 | 3,93 |
Công thức: khối lượng trên một mét vuông bằng độ dày tính bằng mm nhân 7,85. Nơi nào báo giá theo ki-lô-gam, quý khách nhân với số ở cột cuối để ra tiền thép của một mét vuông. Muốn so hàng giữa hai nơi, hãy đo độ dày thật bằng thước kẹp, đừng chỉ đọc số zem in trên tấm.
Tôn kẽm là thép phủ một lớp kẽm. Tôn lạnh phủ hợp kim nhôm và kẽm, trong đó nhôm chiếm khoảng 55% khối lượng lớp mạ. Tôn màu là tôn lạnh hoặc tôn kẽm sơn thêm một lớp màu bên ngoài.
Lượng mạ ghi bằng ký hiệu như AZ100 với tôn lạnh, Z275 với tôn kẽm. Con số chỉ số gam kim loại mạ trên một mét vuông, tính cả hai mặt. Cùng độ dày, lớp mạ dày hơn thì giá cao hơn và tôn bền hơn ngoài trời. Khi hỏi giá, quý khách hỏi luôn ký hiệu lớp mạ, vì hai tấm cùng 4 zem có thể khác nhau đúng ở chỗ này.
Tôn cán sóng vuông là loại hay dùng cho mái nhà ở và nhà xưởng. Tôn giả ngói cán theo dáng viên ngói, hợp với mái dốc của nhà ở. Tôn cách nhiệt có thêm lớp PE hoặc PU dưới tấm, nên giá cao hơn tấm trơn cùng độ dày. Tôn Cliplock lắp bằng kẹp giấu, không bắn vít xuyên qua mặt tôn.
Bảng giá bên dưới ghi bốn hãng: Hoa Sen, Đông Á, Việt Nhật và Phương Nam. Cùng độ dày, giá giữa các hãng chênh nhau rõ. Quý khách so cùng hãng, cùng lớp mạ, cùng độ dày, rồi mới so con số.
Giá tôn thường được báo theo một trong ba đơn vị. Nhầm đơn vị là nhầm tổng tiền, dù con số trên bảng không sai.
Ví dụ quy từ mét dài ra mét vuông cho tôn lợp có ở trang cách quy giá mét dài ra mét vuông.
Bảng dưới do Lộc Hiếu Phát công bố, ghi nhận tháng 02/2023, là lần sửa cuối của bảng. Giá áp dụng cho khu vực TP.HCM và lân cận. Đây là giá tham khảo tại thời điểm ghi, không phải giá giữ. Muốn biết giá tôn hôm nay, quý khách gọi 0938 337 999.
Cách đọc bảng này:

Tôn sóng vuông mạ màu có lớp cách nhiệt, một trong các loại tôn trong bảng giá
Bảng giá tôn lạnh và tôn cách nhiệt theo hãng, độ dày
Bảng dưới đây ghi nhận tháng 02/2023 — bảng do Lộc Hiếu Phát công bố, khu vực TP.HCM và lân cận. Đọc để so mức chênh giữa các hãng và giữa các độ dày, không đọc như giá của hôm nay.
| NHÀ CUNG CẤP | ĐỘ DÀY | ĐƠN GIÁ | |
|---|---|---|---|
| TÔN LẠNH MÀU | TÔN LẠNH TRẮNG | ||
HOA SEN | 2.5 | 64.000 | 63.00 |
| 3.0 | 725.000 | 71.50 | |
| 3.5 | 83.000 | 82.00 | |
| 4.0 | 91.000 | 90.00 | |
| 4.5 | 101.000 | 100.00 | |
| 5.0 | 110.000 | 109.00 | |
ĐÔNG Á | 2.5 | 61.000 | 60.00 |
| 3.0 | 69.000 | 69.00 | |
| 3.5 | 74.000 | 73.00 | |
| 4.0 | 81.000 | 80.00 | |
| 4.5 | 89.000 | 88.00 | |
| 5.0 | 96.000 | 95.00 | |
VIỆT NHẬT | 2.5 | 46.500 | 45.50 |
| 3.0 | 53.000 | 52.00 | |
| 3.5 | 59.000 | 58.00 | |
| 4.0 | 66.000 | 65.00 | |
| 4.5 | 74.000 | 73.00 | |
| 5.0 | 84.000 | 83.00 | |
PHƯƠNG NAM | 2.5 | 65.000 | 64.00 |
| 3.0 | 73.000 | 72.00 | |
| 3.5 | 83.000 | 82.00 | |
| 4.0 | 90.500 | 89.50 | |
| 4.5 | 101.000 | 100.00 | |
| 5.0 | 110.000 | 109.00 | |
| TÔN CÁCH NHIỆT DÁN PE x 10 LY | TÔN CÁCH NHIỆT ĐỔ PU 20mm+ Giấy Bạc | ||
HOA SEN | 2.5 | 83.000 | 112.00 |
| 3.0 | 95.500 | 124.50 | |
| 3.5 | 106.000 | 135.00 | |
| 4.0 | 114.000 | 143.00 | |
| 4.5 | 124.000 | 153.00 | |
| 5.0 | 133.000 | 162.00 | |
ĐÔNG Á | 2.5 | 84.000 | 113.00 |
| 3.0 | 92.000 | 121.00 | |
| 3.5 | 97.000 | 126.00 | |
| 4.0 | 104.000 | 133.00 | |
| 4.5 | 112.000 | 141.00 | |
| 5.0 | 129.000 | 158.00 | |
VIỆT NHẬT | 2.5 | 69.500 | 98.50 |
| 3.0 | 76.000 | 105.00 | |
| 3.5 | 82.000 | 111.00 | |
| 4.0 | 89.000 | 118.00 | |
| 4.5 | 97.000 | 126.00 | |
| 5.0 | 107.000 | 136.00 | |
PHƯƠNG NAM | 2.5 | 87.000 | 116.00 |
| 3.0 | 95.000 | 124.00 | |
| 3.5 | 105.000 | 134.00 | |
| 4.0 | 113.500 | 142.50 | |
| 4.5 | 124.000 | 153.00 | |
| 5.0 | 133.000 | 162.00 | |
Một ô trong bảng lệch hẳn khỏi cột của nó: dòng Hoa Sen 3,0 zem ở cột tôn lạnh màu đang ghi 725.000, trong khi cả cột chạy từ 64.000 (2,5 zem) đến 110.000 (5,0 zem). Con số đó dôi thêm một chữ số so với chính dải của nó. Quý khách gặp ô này thì gọi 0938 337 999 lấy số đúng, đừng dùng để lập dự toán.
*Lưu ý: Bảng ghi nhận tháng 02/2023, dùng để so mức chênh giữa các hãng và độ dày. Giá chốt, phí vận chuyển và thời gian giao được báo theo từng đơn. Quý khách gọi 0938 337 999 hoặc 028 2201 6666 để lấy giá theo ngày.
Báo giá tôn nhanh và đúng khi người hỏi nói đủ thông tin ngay từ đầu. Quý khách chuẩn bị sẵn năm thứ sau:
Lợp mái thường mua kèm xà gồ. Bảng giá xà gồ C mạ kẽm nằm ở trang riêng.
Không có một mức chung cho mọi loại tôn. Giá một mét đi theo độ dày, lớp mạ, dạng sóng và hãng. Bảng trên cho thấy mức chênh giữa các hãng tại thời điểm ghi. Giá đúng ngày lấy hàng, quý khách gọi 0938 337 999.
Tôn lợp cán sóng thường bán theo mét dài của cây tôn. Muốn ra tiền một mét vuông mái, chia giá mét dài cho khổ hữu dụng. Tôn cuộn chưa cán thường báo theo ki-lô-gam.
Thường do một trong bốn chỗ: khác hãng, khác lớp mạ, độ dày thật khác số in trên tấm, hoặc báo theo đơn vị khác. Giá đã gồm hay chưa gồm vận chuyển và thuế cũng làm tổng tiền lệch. So đủ những thứ đó rồi mới so con số.
Là một. Tole là cách gọi gốc tiếng Pháp, chỉ tấm kim loại mỏng. Giá tole và giá tôn là cùng một bảng giá.
Giá tôn đúng là giá của đúng loại tôn, đúng độ dày, đúng lớp mạ, tại đúng ngày lấy hàng. Quý khách dùng các bảng trên để so mức chênh, rồi gọi Lộc Hiếu Phát để chốt con số cho đơn hàng của mình.
Công Ty TNHH TM – DV Lộc Hiếu Phát
Copyright © 2026 Sắt Thép Lộc Hiếu Phát. All rights reserved.