Logo Lộc Hiếu Phát

939 Tỉnh Lộ 43

Phường Tam Bình, TP. HCM

Hotline

0938 337 999 | 0973 044 767

Email

lochieuphat@gmail.com

Thép hình H250: quy cách, trọng lượng và cách chọn H250x125 hay H250x250

Thép hình H250: quy cách, trọng lượng và cách chọn H250x125 hay H250x250

Gọi một cây “thép H250” là chưa đủ để bên bán xuất hàng. Trong nhóm quy cách cao 250 mm có sáu cây khác nhau, nhẹ nhất 25,7 kg mỗi mét và nặng nhất 82,2 kg mỗi mét. Hai đầu chênh nhau 3,2 lần khối lượng, kéo theo 3,2 lần tiền thép cho cùng một chiều dài đặt.

Chỗ nhầm nhiều nhất nằm giữa hai cây phổ biến nhất. H250x125x6x9 nặng 29,6 kg/m. H250x250x9x14 nặng 72,4 kg/m. Cả hai đều cao 250 mm, cả hai đều được gọi tắt là “H250” ngoài công trường. Đặt nhầm là lô hàng về kho sai, và bài này viết ra để quý khách chốt đúng quy cách trước khi đặt.

Nhóm quy cách cao 250 mm gồm những cây nào

Thép hình H theo tiêu chuẩn JIS G3192 chia theo chiều cao thân. Nhóm cao 244–250 mm hiện có sáu quy cách lưu thông ở thị trường phía Nam. Bảng dưới ghi trọng lượng lý thuyết một mét, rồi quy ra cây 6 m và cây 12 m — hai chiều dài bán sẵn.

Quy cách H×B×t1×t2 (mm) Trọng lượng (kg/m) Cây 6 m (kg) Cây 12 m (kg) Nhóm cánh
H248x124x5x8 25,7 154,2 308,4 cánh hẹp
H250x125x6x9 29,6 177,6 355,2 cánh hẹp
H244x175x7x11 44,1 264,6 529,2 cánh vừa
H244x252x11x11 64,4 386,4 772,8 cánh rộng
H250x250x9x14 72,4 434,4 868,8 cánh rộng
H250x255x14x14 82,2 493,2 986,4 cánh rộng

Hai dòng trong bảng khớp đúng barem Lộc Hiếu Phát đang công bố: H244x175x7x11 là 44,10 kg/m và H250x250x9x14 là 72,40 kg/m. Bốn dòng còn lại tính từ tiết diện danh nghĩa theo cùng tiêu chuẩn, nên đọc chung một bảng được.

Biểu đồ trọng lượng sáu quy cách thép hình cao 250 mm, từ 25,7 đến 82,2 kg mỗi mét

Trọng lượng sáu quy cách trong nhóm cao 250 mm

Cánh hẹp và cánh rộng khác nhau thật sự ở đâu

Chiều cao bằng nhau nên trên bản vẽ hai cây trông na ná. Đặt cạnh nhau thì khác hẳn: cánh của H250x125 rộng 125 mm, cánh của H250x250 rộng 250 mm và dày 14 mm thay vì 9 mm.

Con số đáng nhìn là mô men quán tính. Theo phương khoẻ, tức uốn quanh trục nằm ngang, H250x125 đạt 4.050 cm⁴ còn H250x250 đạt 10.800 cm⁴ — hơn 2,7 lần. Theo phương yếu thì khoảng cách giãn ra rất xa: 294 cm⁴ so với 3.650 cm⁴, tức 12,4 lần.

Đọc hai con số đó cùng lúc mới thấy vì sao giá chênh. Quý khách trả thêm 2,4 lần khối lượng thép, đổi lại 2,7 lần khả năng chống uốn theo phương chính và 12,4 lần theo phương phụ. Cây cánh rộng không phải bản cao cấp hơn của cây cánh hẹp. Nó giải một bài toán khác.

Mặt cắt thép hình H250x125x6x9 và H250x250x9x14 vẽ đúng tỷ lệ, kèm mô men quán tính Ix và Iy

Mặt cắt hai cây H250 vẽ đúng tỷ lệ, kèm mô men quán tính theo hai phương

Chọn H250x125 hay H250x250 cho hạng mục nào

Chọn theo hướng lực đi, đừng chọn theo giá.

H250x125x6x9 hợp với cấu kiện chịu uốn theo một phương và được giằng ngang đầy đủ: dầm sàn, dầm phụ, xà gồ mái nhịp lớn, sàn thao tác, khung đỡ thiết bị. Phương yếu của nó mỏng nên hệ giằng là bắt buộc. Thiếu giằng thì cây thép mất ổn định ngang trước khi đạt tải thiết kế, và bản tính tải lúc đó không còn đúng nữa.

H250x250x9x14 hợp với cấu kiện chịu lực hai phương: cột nhà thép tiền chế, cột khung chính, dầm chính nhịp lớn, những chỗ có tải lệch tâm. Riêng với cột thì cả hai phương đều phải khoẻ vì gió đổi hướng, nên cánh rộng ở đây là yêu cầu kết cấu chứ không phải chọn cho chắc ăn.

Ba quy cách còn lại trong bảng vào việc khi bên thiết kế cần một mức trung gian, hoặc khi kho hết đúng quy cách và cần cây thay tương đương. Thay tương đương phải do bên thiết kế duyệt. Lộc Hiếu Phát báo quy cách đang có sẵn và barem kèm theo, không tự đổi quy cách ghi trên bản vẽ.

Tính khối lượng và số cây cần đặt, làm thử một nhà xưởng

Lấy một nhà xưởng 18 cột H250x250x9x14, mỗi cột cao 7,2 m. Bốn bước:

  1. Tổng chiều dài cột: 18 × 7,2 = 129,6 m.
  2. Khối lượng thép nằm trong kết cấu: 129,6 × 72,4 = 9.383 kg, khoảng 9,4 tấn.
  3. Số cây phải đặt: hàng bán sẵn là cây 12 m, mỗi cây cắt được đúng một cột 7,2 m và dư lại 4,8 m. Vậy phải đặt 18 cây.
  4. Khối lượng phải mua: 18 × 868,8 = 15.638 kg.

Chênh lệch giữa bước 2 và bước 4 là 6.255 kg. Bốn mươi phần trăm lượng thép đặt về nằm ngoài kết cấu, dưới dạng đầu thừa. Có hai cách xử lý: đặt nhà máy cắt sẵn cây 7,2 m, hoặc gom các đoạn 4,8 m cho dầm phụ và thanh giằng trong cùng công trình. Cách nào rẻ hơn còn tuỳ số lượng và tuỳ lô hàng đang có, nên gửi bảng thống kê cấu kiện trước khi chốt đơn, đừng đặt tròn theo mét dài.

Bốn chỗ hay nhầm khi mua thép H250

1. Barem tính theo mét hay theo cây

Cột barem trên bảng quy cách không thống nhất đơn vị giữa các nhà cung cấp. Có bảng ghi kg mỗi mét, có bảng ghi kg mỗi cây 6 m. Đọc nhầm thì lệch đúng sáu lần, và sai số đó đi thẳng vào dự toán. Cách kiểm nhanh với H250x250: 72,4 là số của một mét, còn con số quanh 434 là của cả cây 6 m.

2. Thép gọi là I250 ngoài thị trường thường chính là cây cánh hẹp này

Đây là chỗ gây nhầm nhiều nhất trong nhóm. Nhiều bảng hàng ở phía Nam ghi I250x125x6x9 với barem 29,6 kg/m — đúng bằng tiết diện và trọng lượng của H250x125x6x9. Tên gọi khác nhau theo thói quen ngành, hàng thì là một. Quý khách đối chiếu bốn số quy cách ghi trên phiếu, đừng đặt theo chữ I hay chữ H; trang thép i 250 có bảng thông số để so.

3. Hàng đen và hàng mạ kẽm nhúng nóng không chung một dòng giá

Cùng quy cách mà khác cách xử lý bề mặt thì khác đơn giá, và khác cả khối lượng nghiệm thu vì lớp mạ bám thêm vào thép nền. Đặt hàng mạ thì nói rõ mạ nhúng nóng hay chỉ sơn chống gỉ, rồi chốt trước là tính tiền theo khối lượng trước mạ hay sau mạ.

4. Barem là số lý thuyết, cân thực tế lệch vài phần trăm

Trọng lượng trong mọi bảng quy cách đều tính từ tiết diện danh nghĩa nhân khối lượng riêng của thép. Hàng cán ra có dung sai chiều dày nên cân thực tế lệch so với barem là chuyện bình thường của ngành. Thứ cần chốt trước khi ký đơn không phải là bỏ dung sai đi, mà là tính tiền theo barem hay theo cân thực tế. Hai cách cho hai con số khác nhau trên cùng một lô hàng.

Kiểm gì khi xe thép H250 về tới công trình

Bốn thứ, làm ngay lúc hạ hàng, trước khi ký phiếu giao. Phát hiện muộn thì việc đổi trả kéo theo một chuyến xe nữa.

  • Đo lại cánh. Một thước dây là đủ. Cánh 125 hay 250 là chỗ phân biệt hai cây, và cũng là chỗ dễ giao nhầm nhất trong nhóm này.
  • Đo chiều dày thân và cánh. Thân 6 hay 9, cánh 9 hay 14. Sai một trong hai là sai quy cách, dù chiều cao vẫn đúng 250.
  • Đọc dấu cán trên thân. Thép cán nóng có dập nổi tên nhà máy và mác thép. Dấu mờ hoặc không có thì hỏi giấy chứng nhận chất lượng của lô, đừng suy đoán từ màu bề mặt.
  • Nhìn dọc theo cây. Cây cong quá mức hoặc cánh vênh thì ghi vào phiếu ngay lúc nhận. Nắn nguội tại công trường làm giảm khả năng chịu lực, nên cây cong là cây phải đổi.

Bốn việc này mất chừng mười phút cho một chuyến. So với chi phí dừng thi công một ngày thì đó là mười phút rẻ nhất trong đơn hàng.

Câu hỏi thường gặp

Thép H250 nặng bao nhiêu một mét?

Tuỳ quy cách. H250x125x6x9 nặng 29,6 kg/m, H250x250x9x14 nặng 72,4 kg/m. Hỏi trọng lượng hay hỏi giá thì kèm luôn chiều rộng cánh, bộ phận bán hàng mới trả lời được một con số thay vì một khoảng.

Một cây thép hình H250 dài bao nhiêu mét?

Hàng bán sẵn phổ biến là cây 12 m, một số kho có cắt sẵn cây 6 m. Chiều dài khác thì đặt cắt theo yêu cầu và cần báo trước, vì việc cắt phụ thuộc lô hàng đang có trong kho.

H250x250 có sẵn hàng mạ kẽm nhúng nóng không?

Có, nhưng thường theo đơn đặt chứ không phải hàng tồn thường xuyên: cây dài đưa vào bể mạ phải xếp lịch. Quý khách báo số lượng và mốc cần giao để Lộc Hiếu Phát xếp lịch mạ và chốt ngày.

Một cây H250 hôm nay bao nhiêu tiền?

Thép hình đi theo giá phôi và giá thép phế, hai thứ đổi từng ngày, nên mọi bảng đăng trên trang chỉ có giá trị tham khảo tại thời điểm cập nhật. Quý khách xem bảng giá thép hình để nắm mặt bằng, rồi gọi lấy mức chốt đúng ngày đặt hàng.

Đặt lẻ một hai cây có được không?

Được. Đơn lẻ vẫn giao, chỉ khác ở cước vận chuyển: một cây 12 m cần xe dài nên cước tính riêng theo địa chỉ nhận. Gom chung với các cấu kiện khác trong cùng chuyến thường rẻ hơn chở riêng.

Đặt thép hình H250 tại Lộc Hiếu Phát

Lộc Hiếu Phát cung cấp thép hình H, I, U, V hàng đen và hàng mạ kẽm, có giấy tờ nguồn gốc theo từng lô. Quý khách gửi bảng thống kê cấu kiện hoặc bản vẽ, bộ phận kỹ thuật soát lại quy cách rồi báo khối lượng và giá giao tận chân công trình.

Hotline & Zalo: 0938 337 999 – 0973 044 767
Kho: 939 Tỉnh Lộ 43, Phường Tam Bình, TP. Hồ Chí Minh

Xem thêm: thép hình H là gì và quy cách đầy đủ · sắt I các loại · thép hình V

Bài Viết Liên Quan

Tiết diện thép U dập dày đều 2 mm 3,14 kg mỗi mét đặt cạnh thép U cán nóng bụng 5 mm 7,51 kg mỗi mét

Thép U Dập: Quy Cách, Cách Tính Khối Lượng Và Chọn Đúng Hạng Mục

Author: Marketing Phú Chức năng bình luận bị tắt ở Thép U Dập: Quy Cách, Cách Tính Khối Lượng Và Chọn Đúng Hạng Mục
Cuộn tôn Hoa Sen xếp trong kho Lộc Hiếu Phát và tấm tôn lạnh trơn mặt bạc

Giá tôn lạnh Hoa Sen 3 zem, 4 zem, 5 zem bao nhiêu tiền 1m²?

Author: Marketing Phú Chức năng bình luận bị tắt ở Giá tôn lạnh Hoa Sen 3 zem, 4 zem, 5 zem bao nhiêu tiền 1m²?
0938 337 999