Description
Ống sắt phi 16 và sắt phi 16 là hai cây thép khác hẳn nhau, mà ngoài công trường người ta gọi chung một cái tên. Một cây rỗng ruột, nặng 0,435 kg mỗi mét ở thành 1,2 ly. Cây kia đặc ruột, nặng 1,580 kg mỗi mét. Chênh 3,6 lần khối lượng thì chênh luôn ngần ấy lần tiền hàng. Trang này viết cho cây RỖNG — ống thép tròn đường kính ngoài 15,9 mm, cây tiêu chuẩn 6 m. Giá ống thay đổi theo phiên hàng nên Lộc Hiếu Phát không treo số cố định ở đây; quý khách gọi 0938 337 999 để lấy giá đúng ngày lấy hàng.
Ống sắt phi 16 là cây nào, và đừng lẫn với sắt phi 16 thanh vằn
Chữ “phi” trong nghề chỉ đường kính, không chỉ hình dạng. Vì vậy cùng con số 16 mà có hai mặt hàng nằm ở hai quầy khác nhau. Ống sắt phi 16 là ống thép tròn rỗng ruột, đường kính ngoài danh định 15,9 mm, dùng để dựng khung. Sắt phi 16 là thép thanh vằn D16, đặc ruột, dùng để chịu lực trong bê tông. Bảng dưới đặt hai cây cạnh nhau để quý khách gọi đúng tên khi hỏi giá.
| Hạng mục | Ống sắt phi 16 | Sắt phi 16 thanh vằn |
|---|---|---|
| Tiết diện | Tròn rỗng, đường kính ngoài 15,9 mm | Tròn đặc, đường kính 16 mm |
| Khối lượng | 0,435 kg/m ở thành 1,2 ly | 1,580 kg/m |
| Cây tiêu chuẩn | 6 m | 11,7 m |
| Việc thường làm | Khung, hoa sắt, giàn, nội thất | Cốt thép trong bê tông |
| Cách hỏi cho đúng | Nói rõ chữ “ống” và độ dày thành | Nói rõ chữ “cây” hoặc “thanh vằn” |
Quý khách đang cần cốt thép đổ móng thì xem sắt tròn phi 16, không phải trang này. Còn đang cần cây rỗng để hàn khung thì đọc tiếp.
Cùng một con số 16, hai cây chênh 3,6 lần khối lượng
Quy cách ống sắt phi 16
Phi 16 là cách gọi tròn số của đường kính ngoài 15,9 mm, tức ống 5/8 inch. Đây là cỡ nhỏ trong dải ống thép tròn, nằm giữa phi 13 và phi 19. Thành ống mỏng nên thợ phân biệt hàng bằng số ly chứ không bằng đường kính: hai cây phi 16 dày 0,7 ly và 1,4 ly nhìn bên ngoài y hệt nhau.
| Thông số | Số liệu |
|---|---|
| Đường kính ngoài danh định | 15,9 mm (quy ước gọi phi 16, tương đương 5/8 inch) |
| Dải độ dày thành | 0,7 – 1,8 ly |
| Chiều dài cây tiêu chuẩn | 6 m; cắt theo yêu cầu |
| Bề mặt | Ống đen và ống mạ kẽm |
| Khối lượng ở 1,2 ly | 0,435 kg/m, một cây 6 m khoảng 2,61 kg |
| Tên gọi khác | Sắt ống phi 16, ống thép phi 16, tuýp sắt phi 16, ống Ø15.9 |
Bảng barem trọng lượng ống sắt phi 16 theo độ dày
Bảng dưới tính theo tiết diện hình học, thép khối lượng riêng 7.850 kg/m³, cây tiêu chuẩn 6 m. Cột cuối là số cây trong một tấn, thứ cần nhất khi quý khách đặt hàng theo tấn nhưng nhận hàng theo cây.
| Độ dày thành (ly) | Trọng lượng (kg/m) | Cây 6 m (kg) | Số cây trong 1 tấn | Thường dùng cho |
|---|---|---|---|---|
| 0,7 | 0,262 | 1,57 | 635 | Khung tủ vải, sào phơi trong nhà, nan trang trí |
| 0,8 | 0,298 | 1,79 | 559 | Khung ghế xếp, thanh giằng bàn ghế |
| 0,9 | 0,333 | 2,00 | 501 | Song cửa sổ nhỏ, khung màn |
| 1,0 | 0,367 | 2,20 | 454 | Cỡ thông dụng — khung giường, khung xe đẩy nhẹ |
| 1,1 | 0,401 | 2,41 | 415 | Khung kệ, tay vịn phụ |
| 1,2 | 0,435 | 2,61 | 383 | Cỡ thông dụng — hoa sắt trang trí, khung chịu va chạm nhẹ |
| 1,4 | 0,501 | 3,00 | 333 | Khung ngoài trời, giàn leo nhà lưới |
| 1,5 | 0,533 | 3,20 | 313 | Hàng đặt theo lô, hỏi tồn kho trước |
| 1,8 | 0,626 | 3,76 | 266 | Hàng đặt theo lô |
Dải bán sẵn thường xuyên là 0,7 đến 1,4 ly. Từ 1,5 ly trở lên ở cỡ phi 16 là hàng đặt, quý khách nên hỏi tồn kho trước khi chốt khối lượng. Đây là trọng lượng lý thuyết; cây thật lệch theo dung sai cán của từng lô, nên cân thực tế chênh vài phần trăm là bình thường.
Giữ nguyên đường kính 15,9 mm, từ 0,7 lên 1,8 ly là nặng thêm 2,4 lần
Cách tự kiểm một bảng barem ống trong ba mươi giây
Mỗi trang báo giá đăng một bảng barem, và không phải bảng nào cũng khớp nhau. Ống tròn có một công thức duy nhất, quý khách bấm máy tính bỏ túi là kiểm được:
- Khối lượng (kg/m) = 0,0246615 × độ dày × (đường kính ngoài − độ dày), cả hai kích thước tính bằng mm.
- Thử với phi 16 dày 1,2 ly: 0,0246615 × 1,2 × (15,9 − 1,2) = 0,435 kg/m.
- Hệ số 0,0246615 không phải con số quy ước. Nó là số pi nhân khối lượng riêng của thép rồi chia nghìn.
Bảng nào lệch quá vài phần trăm so với phép tính này thì hoặc nó đang tính cho đường kính khác, hoặc nó đã cộng sẵn một khoản gì đó vào. Hỏi lại người bán trước khi lấy số đó đi bóc khối lượng.
Ống kẽm phi 16 là mạ kẽm nhúng nóng hay tôn mạ kẽm
Câu này quyết định tiền, nên hỏi trước khi trả giá. Khảo sát danh mục quy cách công bố của các nhà máy ống thép trong nước ngày 13/09/2026 cho thấy ở cỡ nhỏ như phi 16, hàng mạ kẽm gần như luôn là ống hàn từ tôn cuộn mạ kẽm. Dòng ống mạ kẽm nhúng nóng theo hệ ống tiêu chuẩn bắt đầu từ DN15, tức đường kính ngoài khoảng 21,2 mm, và đòi thành ống dày hơn hẳn.
Lý do nằm ở chính con số ở bảng trên. Thành ống phi 16 chỉ 0,7 đến 1,8 ly; nhúng một cây mỏng như vậy vào bể kẽm nóng chảy thì cây dễ biến dạng và kẽm đọng trong lòng ống. Vì vậy khi quý khách hỏi mua “ống kẽm phi 16”, thứ nhận được là ống hàn từ tôn mạ kẽm. Đó là hàng đúng cho việc dựng khung và hoa sắt, nhưng đừng trả giá của ống nhúng nóng cho nó. Phân loại đầy đủ các dòng ống kẽm nằm ở bài ống kẽm: phân loại, kích thước và ứng dụng.
Chọn phi 16 hay cỡ liền kề
Trong dải ống nhỏ, lên một cỡ là nặng thêm chừng hai lạng mỗi mét. Nghe thì ít, nhưng nó đổi cả độ cứng của khung lẫn tiền hàng cho một lô vài trăm cây. Bảng dưới so năm cỡ liền nhau ở cùng thành 1,2 ly để quý khách thấy bước nhảy thật sự.
| Cỡ | Đường kính ngoài (mm) | Hệ inch | kg/m ở 1,2 ly | Cây 6 m (kg) |
|---|---|---|---|---|
| Phi 13 | 12,7 | 1/2 inch | 0,340 | 2,04 |
| Phi 16 | 15,9 | 5/8 inch | 0,435 | 2,61 |
| Phi 19 | 19,1 | 3/4 inch | 0,530 | 3,18 |
| Phi 21 | 21,2 | DN15 | 0,592 | 3,55 |
| Phi 25 | 25,4 | 1 inch | 0,716 | 4,30 |
Phi 16 là điểm cân bằng của nhóm dưới: đủ cứng cho hoa sắt và khung nội thất, mà vẫn nhẹ tay khi hàn và khi vận chuyển. Cần khung chịu tải thật thì nên nhảy lên phi 21 trở đi, vì ở đó mới có dải thành dày và mới có hàng nhúng nóng. Các cỡ lớn hơn nằm ở trang ống sắt phi 60 và ống sắt phi 90.
Tính số cây cần mua cho một ô hoa sắt cửa sổ
Lấy một ô cửa sổ rộng 1,2 m, cao 1,5 m, nan dọc đặt cách nhau 12 cm — đây là kiểu việc mà phi 16 làm nhiều nhất.
- Khung bao quanh ô: 2 × (1,2 + 1,5) = 5,4 m.
- Nan dọc: 9 nan × 1,5 m = 13,5 m.
- Cộng lại 18,9 m ống, tức 4 cây 6 m sau khi trừ hao cắt.
- Ở thành 1,2 ly, phần ống nằm trên ô cửa cân 8,22 kg; 4 cây nguyên cân 10,44 kg.
Chênh lệch giữa hai con số cuối là phần đầu mẩu. Quý khách đặt số lượng lớn thì báo trước chiều dài cần cắt, Lộc Hiếu Phát cắt tại kho để phần bỏ đi nằm về phía kho chứ không nằm về phía công trình.
Giá ống sắt phi 16 thay đổi theo ngày
Ống thép tính giá theo khối lượng, mà khối lượng thì đi theo độ dày thành. Vì vậy một câu hỏi “ống phi 16 bao nhiêu một cây” chưa đủ để báo giá. Ba thứ cần nói kèm là độ dày thành tính theo ly, hàng đen hay hàng mạ kẽm, và số lượng.
Lộc Hiếu Phát không treo bảng giá cố định cho mặt hàng này, vì giá phôi và giá cước đổi theo phiên hàng. Một con số đăng hôm nay mà để nguyên sang tháng sau là con số sai. Quý khách gọi 0938 337 999 để lấy giá đúng ngày lấy hàng, kèm khối lượng còn trong kho.
Đặt ống sắt phi 16 tại Lộc Hiếu Phát
Lộc Hiếu Phát cấp ống thép tròn đen và mạ kẽm cho thầu xây dựng, xưởng cơ khí và khách lẻ tại TP.HCM cùng các tỉnh lân cận. Hàng giao theo cây nguyên hoặc cắt theo kích thước, có phiếu cân và chứng từ đi kèm. Quý khách xem thêm dải ống tròn đầy đủ ở trang sắt ống tròn.
- Hỏi giá và tồn kho: 0938 337 999
- Gửi bảng thống kê vật tư để nhận báo giá theo lô: lochieuphat@gmail.com


Reviews
There are no reviews yet.