Logo Lộc Hiếu Phát

939 Tỉnh Lộ 43

Phường Tam Bình, TP. HCM

Hotline

0938 337 999 | 0973 044 767

Email

lochieuphat@gmail.com

Giá tôn sắt thép các loại: bảng tham chiếu và cách lấy giá tôn hôm nay

Đọc nhầm đơn vị trên bảng giá tôn là sai dự toán ngay từ đầu. Cùng một tấm tôn, giá một mét dài khác giá một mét vuông. Giá theo ki-lô-gam lại là con số thứ ba. Trang này gom bảng giá tôn Lộc Hiếu Phát đã công bố và cách đọc từng cột. Mục đầu tiên dẫn tới bảng giá riêng của từng loại tôn. Giá tôn đổi theo phiên hàng, quý khách gọi 0938 337 999 để chốt giá đúng ngày lấy hàng.

Bảng giá tôn theo từng loại

Mỗi loại tôn có bảng giá riêng, vì cách tính và dải độ dày khác nhau. Quý khách chọn đúng loại trước, rồi mới so giá.

Loại tônDùng khiBảng giá
Tôn Hoa SenCần nhiều dòng của một hãng trong một bảngTôn Hoa Sen
Tôn lạnh Hoa Sen theo zemCần tiền một mét vuông mái theo độ dàyTôn lạnh Hoa Sen 3, 4, 5 zem
Tôn lợp máiLợp nhà ở, nhà xưởng; quy mét dài ra mét vuôngBảng tôn lợp mái
Tôn xốp cách nhiệtMái cần chống nóng, giảm tiếng mưaBáo giá tôn xốp
Tôn cuộnXưởng tự cán sóng hoặc gia côngTôn cuộn mạ kẽm và mạ màu
Tôn cuộn mạ kẽmGia công khi cần lớp kẽm, báo theo ki-lô-gamTôn cuộn mạ kẽm
Tôn cuộn mạ màuGia công khi cần tôn đã sơn màuTôn cuộn mạ màu
Tôn panoLàm cửa sắt, cổngTôn pano
Tôn đục lỗTrần, vách cần thông gió hoặc tiêu âmTôn đục lỗ
Tôn CliplockMái dài, lắp bằng kẹp thay vít xuyên tấmTôn Cliplock

Giá tôn phụ thuộc vào những gì?

Bốn thứ quyết định giá một tấm tôn: độ dày, lớp mạ, dạng sóng và hãng. Hai báo giá chỉ so được với nhau khi cả bốn thứ này trùng nhau.

Độ dày: zem, dem và milimét

Độ dày tôn thường ghi bằng zem, còn gọi là dem. Một zem bằng 0,1 mm, nên tôn 4 zem dày 0,40 mm. Tôn càng dày thì càng nhiều thép trên mỗi mét vuông, và giá tăng theo.

Bảng dưới quy độ dày ra khối lượng thép nền trên một mét vuông. Số tính theo khối lượng riêng của thép 7,85 g/cm³, chưa cộng lớp mạ và lớp sơn.

Độ dày ghi trên bảngQuy ra mmThép nền trên 1 m² (kg, lý thuyết)
2,5 zem0,251,96
3 zem0,302,36
3,5 zem0,352,75
4 zem0,403,14
4,5 zem0,453,53
5 zem0,503,93

Công thức: khối lượng trên một mét vuông bằng độ dày tính bằng mm nhân 7,85. Nơi nào báo giá theo ki-lô-gam, quý khách nhân với số ở cột cuối để ra tiền thép của một mét vuông. Muốn so hàng giữa hai nơi, hãy đo độ dày thật bằng thước kẹp, đừng chỉ đọc số zem in trên tấm.

Lớp mạ: tôn kẽm, tôn lạnh và tôn màu

Tôn kẽm là thép phủ một lớp kẽm. Tôn lạnh phủ hợp kim nhôm và kẽm, trong đó nhôm chiếm khoảng 55% khối lượng lớp mạ. Tôn màu là tôn lạnh hoặc tôn kẽm sơn thêm một lớp màu bên ngoài.

Lượng mạ ghi bằng ký hiệu như AZ100 với tôn lạnh, Z275 với tôn kẽm. Con số chỉ số gam kim loại mạ trên một mét vuông, tính cả hai mặt. Cùng độ dày, lớp mạ dày hơn thì giá cao hơn và tôn bền hơn ngoài trời. Khi hỏi giá, quý khách hỏi luôn ký hiệu lớp mạ, vì hai tấm cùng 4 zem có thể khác nhau đúng ở chỗ này.

Dạng sóng và loại tấm

Tôn cán sóng vuông là loại hay dùng cho mái nhà ở và nhà xưởng. Tôn giả ngói cán theo dáng viên ngói, hợp với mái dốc của nhà ở. Tôn cách nhiệt có thêm lớp PE hoặc PU dưới tấm, nên giá cao hơn tấm trơn cùng độ dày. Tôn Cliplock lắp bằng kẹp giấu, không bắn vít xuyên qua mặt tôn.

Hãng sản xuất

Bảng giá bên dưới ghi bốn hãng: Hoa Sen, Đông Á, Việt Nhật và Phương Nam. Cùng độ dày, giá giữa các hãng chênh nhau rõ. Quý khách so cùng hãng, cùng lớp mạ, cùng độ dày, rồi mới so con số.

Cách đọc bảng giá tôn cho đúng đơn vị

Giá tôn thường được báo theo một trong ba đơn vị. Nhầm đơn vị là nhầm tổng tiền, dù con số trên bảng không sai.

  • Đồng một mét dài, còn gọi là mét tới: tiền một mét tính theo chiều dài cây tôn. Các bảng tôn lợp mái của Lộc Hiếu Phát ghi theo đơn vị này.
  • Đồng một mét vuông: tiền một mét vuông mái. Lấy giá mét dài chia cho khổ hữu dụng, tức bề rộng còn lại sau khi chồng mí.
  • Đồng một ki-lô-gam: hay gặp với tôn cuộn chưa cán. Nhân với khối lượng trên một mét vuông ở bảng độ dày phía trên.

Ví dụ quy từ mét dài ra mét vuông cho tôn lợp có ở trang cách quy giá mét dài ra mét vuông.

Bảng giá tôn lạnh và tôn cách nhiệt theo hãng

Bảng dưới do Lộc Hiếu Phát công bố, ghi nhận tháng 02/2023, là lần sửa cuối của bảng. Giá áp dụng cho khu vực TP.HCM và lân cận. Đây là giá tham khảo tại thời điểm ghi, không phải giá giữ. Muốn biết giá tôn hôm nay, quý khách gọi 0938 337 999.

Cách đọc bảng này:

  • Cột độ dày ghi theo zem: 4.0 là 4 zem, tức 0,40 mm.
  • Bảng không in đơn vị tính, và không có cột trọng lượng để suy ngược. Khi gọi, quý khách hỏi rõ giá tính theo mét dài hay mét vuông.
  • Cột tôn lạnh trắng và hai cột tôn cách nhiệt ghi số rút gọn dạng xx.00, đọc là xx nghìn đồng.
  • Tôn cách nhiệt có hai kiểu: dán lớp PE dày 10 ly, và đổ lớp PU 20 mm kèm giấy bạc. Kiểu đổ PU cao giá hơn ở mọi dòng.
Tôn sóng vuông mạ màu có lớp cách nhiệt bên dưới

Tôn sóng vuông mạ màu có lớp cách nhiệt, một trong các loại tôn trong bảng giá

Bảng giá tôn lạnh và tôn cách nhiệt theo hãng, độ dày

Bảng dưới đây ghi nhận tháng 02/2023 — bảng do Lộc Hiếu Phát công bố, khu vực TP.HCM và lân cận. Đọc để so mức chênh giữa các hãng và giữa các độ dày, không đọc như giá của hôm nay.

NHÀ CUNG CẤPĐỘ DÀYĐƠN GIÁ
TÔN LẠNH MÀUTÔN LẠNH TRẮNG




HOA SEN
2.564.00063.00
3.0725.00071.50
3.583.00082.00
4.091.00090.00
4.5101.000100.00
5.0110.000109.00




ĐÔNG Á
2.561.00060.00
3.069.00069.00
3.574.00073.00
4.081.00080.00
4.589.00088.00
5.096.00095.00




VIỆT NHẬT
2.546.50045.50
3.053.00052.00
3.559.00058.00
4.066.00065.00
4.574.00073.00
5.084.00083.00




PHƯƠNG NAM
2.565.00064.00
3.073.00072.00
3.583.00082.00
4.090.50089.50
4.5101.000100.00
5.0110.000109.00
TÔN CÁCH NHIỆT DÁN PE x 10 LYTÔN CÁCH NHIỆT ĐỔ PU 20mm+ Giấy Bạc




HOA SEN
2.583.000112.00
3.095.500124.50
3.5106.000135.00
4.0114.000143.00
4.5124.000153.00
5.0133.000162.00




ĐÔNG Á
2.584.000113.00
3.092.000121.00
3.597.000126.00
4.0104.000133.00
4.5112.000141.00
5.0129.000158.00




VIỆT NHẬT
2.569.50098.50
3.076.000105.00
3.582.000111.00
4.089.000118.00
4.597.000126.00
5.0107.000136.00




PHƯƠNG NAM
2.587.000116.00
3.095.000124.00
3.5105.000134.00
4.0113.500142.50
4.5124.000153.00
5.0133.000162.00

Một ô trong bảng lệch hẳn khỏi cột của nó: dòng Hoa Sen 3,0 zem ở cột tôn lạnh màu đang ghi 725.000, trong khi cả cột chạy từ 64.000 (2,5 zem) đến 110.000 (5,0 zem). Con số đó dôi thêm một chữ số so với chính dải của nó. Quý khách gặp ô này thì gọi 0938 337 999 lấy số đúng, đừng dùng để lập dự toán.

*Lưu ý: Bảng ghi nhận tháng 02/2023, dùng để so mức chênh giữa các hãng và độ dày. Giá chốt, phí vận chuyển và thời gian giao được báo theo từng đơn. Quý khách gọi 0938 337 999 hoặc 028 2201 6666 để lấy giá theo ngày.

Gọi lấy giá tôn: nói sẵn năm thông tin

Báo giá tôn nhanh và đúng khi người hỏi nói đủ thông tin ngay từ đầu. Quý khách chuẩn bị sẵn năm thứ sau:

  1. Loại tôn và dạng sóng: sóng vuông, giả ngói, cách nhiệt, Cliplock hay tôn cuộn.
  2. Độ dày theo zem, kèm ký hiệu lớp mạ nếu bản vẽ có ghi.
  3. Màu tôn, hoặc tôn lạnh trắng không sơn.
  4. Hãng mong muốn, hoặc để Lộc Hiếu Phát đề xuất theo ngân sách.
  5. Tổng số mét dài hoặc diện tích mái, cùng địa chỉ giao hàng.

Lợp mái thường mua kèm xà gồ. Bảng giá xà gồ C mạ kẽm nằm ở trang riêng.

Câu hỏi thường gặp về giá tôn

Tôn giá bao nhiêu một mét?

Không có một mức chung cho mọi loại tôn. Giá một mét đi theo độ dày, lớp mạ, dạng sóng và hãng. Bảng trên cho thấy mức chênh giữa các hãng tại thời điểm ghi. Giá đúng ngày lấy hàng, quý khách gọi 0938 337 999.

Giá tôn tính theo mét dài hay mét vuông?

Tôn lợp cán sóng thường bán theo mét dài của cây tôn. Muốn ra tiền một mét vuông mái, chia giá mét dài cho khổ hữu dụng. Tôn cuộn chưa cán thường báo theo ki-lô-gam.

Vì sao hai nơi cùng báo tôn 4 zem mà giá khác nhau?

Thường do một trong bốn chỗ: khác hãng, khác lớp mạ, độ dày thật khác số in trên tấm, hoặc báo theo đơn vị khác. Giá đã gồm hay chưa gồm vận chuyển và thuế cũng làm tổng tiền lệch. So đủ những thứ đó rồi mới so con số.

Tole và tôn có phải là một?

Là một. Tole là cách gọi gốc tiếng Pháp, chỉ tấm kim loại mỏng. Giá tole và giá tôn là cùng một bảng giá.

Kết luận

Giá tôn đúng là giá của đúng loại tôn, đúng độ dày, đúng lớp mạ, tại đúng ngày lấy hàng. Quý khách dùng các bảng trên để so mức chênh, rồi gọi Lộc Hiếu Phát để chốt con số cho đơn hàng của mình.

Công Ty TNHH TM – DV Lộc Hiếu Phát

  • Địa chỉ: 939 Tỉnh Lộ 43, Phường Tam Bình, TP. Hồ Chí Minh
  • CN1: 68/12, QL22, Tân Thới Nhì, Hóc Môn, Hồ Chí Minh
  • CN2: 459 Đại lộ Bình Dương, P. Thủ Dầu Một, Bình Dương
  • CN3: 55 Trần Nhật Duật phường Tân Đinh, Quân 1, TP. HCM
  • Website: https://lochieuphat.com/
  • Fanpage: https://www.facebook.com/theplochieuphat/
  • Hotline: 028 2201 6666 – 0938 337 999 – 0973 044 767 – 0901 337 999 – 0961 678 999
  • Email: lochieuphat@gmail.com
0938 337 999