Description
Ống sắt phi 25 và sắt phi 25 là hai cây thép khác hẳn nhau, mà ngoài công trường người ta hay gọi chung một cái tên. Một cây rỗng ruột, nặng 0,716 kg mỗi mét ở thành 1,2 ly. Cây kia đặc ruột — thanh vằn D25 dùng đổ bê tông — nặng 3,856 kg mỗi mét. Chênh 5,4 lần khối lượng thì chênh luôn ngần ấy lần tiền hàng. Trang này viết cho cây RỖNG — ống thép tròn đường kính ngoài 25,4 mm, cây tiêu chuẩn 6 m. Giá ống thay đổi theo phiên hàng nên Lộc Hiếu Phát không treo số cố định ở đây; quý khách gọi 0938 337 999 để lấy giá đúng ngày lấy hàng.
Ống sắt phi 25 là cây nào, và đừng lẫn với sắt phi 25 thanh vằn
Chữ “phi” trong nghề chỉ đường kính, không chỉ hình dạng. Vì vậy cùng con số 25 mà có hai mặt hàng nằm ở hai quầy khác nhau. Ống sắt phi 25 là ống thép tròn rỗng ruột, đường kính ngoài danh định 25,4 mm, dùng để dựng khung và giàn giáo nhẹ. Sắt phi 25 là thép thanh vằn D25, đặc ruột, dùng để chịu lực trong bê tông — một trong những cỡ thanh vằn được dùng nhiều nhất ở cột và dầm. Bảng dưới đặt hai cây cạnh nhau để quý khách gọi đúng tên khi hỏi giá.
| Hạng mục | Ống sắt phi 25 | Sắt phi 25 thanh vằn |
|---|---|---|
| Tiết diện | Tròn rỗng, đường kính ngoài 25,4 mm | Tròn đặc, đường kính 25 mm |
| Khối lượng | 0,716 kg/m ở thành 1,2 ly | 3,856 kg/m |
| Cây tiêu chuẩn | 6 m | 11,7 m |
| Việc thường làm | Khung, giàn giáo nhẹ, hàng rào, kệ để hàng | Cốt thép cột, dầm trong bê tông |
| Cách hỏi cho đúng | Nói rõ chữ “ống” và độ dày thành | Nói rõ chữ “cây” hoặc “thanh vằn” |
Quý khách đang cần cốt thép đổ móng, đổ cột thì xem cây sắt tròn, không phải trang này. Còn đang cần cây rỗng để hàn khung, dựng giàn giáo thì đọc tiếp.
Cùng một con số 25, hai cây chênh 5,4 lần khối lượng
Quy cách ống sắt phi 25
Phi 25 là cách gọi tròn số của đường kính ngoài 25,4 mm, tức ống 1 inch. Đây là cỡ trung trong dải ống thép tròn nhỏ, nằm giữa phi 21 và phi 32. Thành ống mỏng nên thợ phân biệt hàng bằng số ly chứ không bằng đường kính: hai cây phi 25 dày 0,8 ly và 1,8 ly nhìn bên ngoài y hệt nhau.
| Thông số | Số liệu |
|---|---|
| Đường kính ngoài danh định | 25,4 mm (quy ước gọi phi 25, tương đương 1 inch) |
| Dải độ dày thành | 0,7 – 2,0 ly (phổ biến nhất 0,8 – 2,0 ly; trên 2,0 ly là hàng đặt theo lô) |
| Chiều dài cây tiêu chuẩn | 6 m; cắt theo yêu cầu |
| Bề mặt | Ống đen và ống mạ kẽm (hàn từ tôn cuộn mạ kẽm) |
| Khối lượng ở 1,2 ly | 0,716 kg/m, một cây 6 m khoảng 4,30 kg |
| Tên gọi khác | Sắt ống phi 25, ống thép phi 25, ống thép d25, ống Ø25.4 |
Bảng barem trọng lượng ống sắt phi 25 theo độ dày
Bảng dưới tính theo tiết diện hình học, thép khối lượng riêng 7.850 kg/m³, cây tiêu chuẩn 6 m. Cột cuối là số cây trong một tấn, thứ cần nhất khi quý khách đặt hàng theo tấn nhưng nhận hàng theo cây.
| Độ dày thành (ly) | Trọng lượng (kg/m) | Cây 6 m (kg) | Số cây trong 1 tấn | Thường dùng cho |
|---|---|---|---|---|
| 0,8 | 0,485 | 2,91 | 343 | Khung nhẹ, sào phơi, nan trang trí |
| 0,9 | 0,544 | 3,26 | 307 | Khung kệ nhẹ, thanh giằng |
| 1,0 | 0,602 | 3,61 | 277 | Song cửa, khung màn, khung bàn ghế |
| 1,1 | 0,659 | 3,96 | 253 | Khung kệ để hàng nhẹ |
| 1,2 | 0,716 | 4,30 | 233 | Cỡ thông dụng — hàng rào, khung cửa |
| 1,4 | 0,829 | 4,97 | 201 | Khung giàn giáo di động, kệ chịu tải trung |
| 1,5 | 0,884 | 5,30 | 189 | Hàng đặt theo lô, hỏi tồn kho trước |
| 1,8 | 1,048 | 6,29 | 159 | Hàng đặt theo lô |
| 2,0 | 1,154 | 6,92 | 144 | Hàng đặt theo lô |
Dải bán sẵn thường xuyên là 0,8 đến 1,4 ly. Từ 1,5 ly trở lên ở cỡ phi 25 là hàng đặt, quý khách nên hỏi tồn kho trước khi chốt khối lượng. Đây là trọng lượng lý thuyết; cây thật lệch theo dung sai cán của từng lô, nên cân thực tế chênh vài phần trăm là bình thường.
Giữ nguyên đường kính 25,4 mm, từ 0,8 lên 2,0 ly là nặng thêm 2,4 lần
Cách tự kiểm một bảng barem ống trong ba mươi giây
Mỗi trang báo giá đăng một bảng barem, và không phải bảng nào cũng khớp nhau. Ống tròn có một công thức duy nhất, quý khách bấm máy tính bỏ túi là kiểm được:
- Khối lượng (kg/m) = 0,0246615 × độ dày × (đường kính ngoài − độ dày), cả hai kích thước tính bằng mm.
- Thử với phi 25 dày 1,2 ly: 0,0246615 × 1,2 × (25,4 − 1,2) = 0,716 kg/m.
- Hệ số 0,0246615 không phải con số quy ước. Nó là số pi nhân khối lượng riêng của thép rồi chia nghìn.
Bảng nào lệch quá vài phần trăm so với phép tính này thì hoặc nó đang tính cho đường kính khác, hoặc nó đã cộng sẵn một khoản gì đó vào. Hỏi lại người bán trước khi lấy số đó đi bóc khối lượng.
Ống kẽm phi 25 là mạ kẽm nhúng nóng hay tôn mạ kẽm
Câu này quyết định tiền, nên hỏi trước khi trả giá. Khảo sát danh mục quy cách công bố của các nhà máy ống thép trong nước cho thấy ở cỡ phi 25, hàng mạ kẽm bán sẵn đại trà gần như luôn là ống hàn từ tôn cuộn mạ kẽm. Dòng ống mạ kẽm nhúng nóng theo hệ ống dẫn tiêu chuẩn (BS 1387/ASTM A53) có đường kính ngoài thực tế lệch hẳn: DN20 khoảng 26,7 mm, DN25 (1 inch danh định) khoảng 33,4 mm — không có cỡ tiêu chuẩn nào đúng 25,4 mm.
Vì vậy khi quý khách hỏi mua “ống kẽm phi 25”, thứ nhận được ở dạng bán sẵn là ống hàn từ tôn mạ kẽm. Đó là hàng đúng cho việc dựng khung, giàn giáo và hàng rào, nhưng đừng trả giá của ống nhúng nóng cho nó. Cần đúng ống nhúng nóng ở cỡ này thì phải đặt gia công nhúng riêng, không phải hàng lưu kho sẵn. Phân loại đầy đủ các dòng ống kẽm nằm ở bài ống kẽm: phân loại, kích thước và ứng dụng.
Chọn phi 25 hay cỡ liền kề
Trong dải ống nhỏ, lên một cỡ là nặng thêm vài lạng mỗi mét. Nghe thì ít, nhưng nó đổi cả độ cứng của khung lẫn tiền hàng cho một lô vài trăm cây. Bảng dưới so năm cỡ liền nhau ở cùng thành 1,2 ly để quý khách thấy bước nhảy thật sự.
| Cỡ | Đường kính ngoài (mm) | Hệ inch | kg/m ở 1,2 ly | Cây 6 m (kg) |
|---|---|---|---|---|
| Phi 16 | 15,9 | 5/8 inch | 0,435 | 2,61 |
| Phi 19 | 19,1 | 3/4 inch | 0,530 | 3,18 |
| Phi 21 | 21,2 | DN15 | 0,592 | 3,55 |
| Phi 25 | 25,4 | 1 inch | 0,716 | 4,30 |
Phi 25 là điểm chuyển: dưới nó vẫn là ống hệ inch nhỏ dùng cho khung nhẹ; từ nó trở lên bắt đầu đủ cứng cho giàn giáo di động và kệ chịu tải trung. Cần khung mảnh, nhẹ tay khi hàn thì lùi về ống sắt phi 16. Cần khung chịu lực lớn, cột giàn thì xem tiếp các cỡ lớn hơn ở trang ống sắt phi 60 và ống sắt phi 90.
Tính số cây cần mua cho một khung giàn giáo di động
Lấy một khung giàn giáo di động rộng 1,2 m, cao 1,7 m, có hai thanh chéo giằng — đây là kiểu việc mà phi 25 làm nhiều nhất ở thành 1,4 ly.
- Khung bao quanh: 2 × (1,2 + 1,7) = 5,8 m.
- Hai thanh chéo giằng, mỗi thanh khoảng 2,1 m: 2 × 2,1 = 4,2 m.
- Cộng lại 10 m ống, tức 2 cây 6 m sau khi trừ hao cắt.
- Ở thành 1,4 ly, phần ống nằm trên một khung cân 8,29 kg; 2 cây nguyên cân 9,94 kg.
Chênh lệch giữa hai con số cuối là phần đầu mẩu. Quý khách đặt số lượng lớn thì báo trước chiều dài cần cắt, Lộc Hiếu Phát cắt tại kho để phần bỏ đi nằm về phía kho chứ không nằm về phía công trình.
Giá ống sắt phi 25 thay đổi theo ngày
Ống thép tính giá theo khối lượng, mà khối lượng thì đi theo độ dày thành. Vì vậy một câu hỏi “ống phi 25 bao nhiêu một cây” chưa đủ để báo giá. Ba thứ cần nói kèm là độ dày thành tính theo ly, hàng đen hay hàng mạ kẽm, và số lượng.
Lộc Hiếu Phát không treo bảng giá cố định cho mặt hàng này, vì giá phôi và giá cước đổi theo phiên hàng. Một con số đăng hôm nay mà để nguyên sang tháng sau là con số sai. Quý khách gọi 0938 337 999 để lấy giá đúng ngày lấy hàng, kèm khối lượng còn trong kho.
Đặt ống sắt phi 25 tại Lộc Hiếu Phát
Lộc Hiếu Phát cấp ống thép tròn đen và mạ kẽm cho thầu xây dựng, xưởng cơ khí và khách lẻ tại TP.HCM cùng các tỉnh lân cận. Hàng giao theo cây nguyên hoặc cắt theo kích thước, có phiếu cân và chứng từ đi kèm. Quý khách xem thêm dải ống tròn đầy đủ ở trang sắt ống tròn.
- Hỏi giá và tồn kho: 0938 337 999
- Gửi bảng thống kê vật tư để nhận báo giá theo lô: lochieuphat@gmail.com


Reviews
There are no reviews yet.