Thép Hộp 40×60: Quy Cách, Barem Trọng Lượng Và Cỡ Thay Thế Sẵn Hàng
- Post by Marketing Phú
- 05/09/2026
Chỉ định thép hộp 40×60 trong bảng thống kê vật tư là một trong những cách âm thầm nhất làm chậm tiến độ. Quy cách này có thật, tính toán được, nhưng nó nằm ngoài dải hàng lưu kho sẵn của các nhà máy lớn trong nước. Hệ quả là báo giá về chậm và số lượng tối thiểu bị đội lên. Hạng mục phải chờ một lô cán riêng thay vì lấy trong ngày. Bài này đưa ra barem trọng lượng đầy đủ của cỡ 40×60. Kèm theo là lý do nó khó tìm, và hai cỡ thay thế quý khách lấy được ngay.
Thép hộp 40×60 là ống thép tiết diện chữ nhật, cạnh ngắn 40 mm và cạnh dài 60 mm. Cây tiêu chuẩn dài 6 m. Độ dày thành ống thường gặp từ 1,0 đến 3,0 mm, thợ trong nghề quen gọi theo “ly” — hộp 1,4 ly nghĩa là thành dày 1,4 mm.
Về mặt kết cấu, đây là một tiết diện hợp lý và không có gì đáng phàn nàn. Tỷ lệ hai cạnh 2:3 cho độ cứng theo phương đứng khá hơn hộp vuông cùng chu vi, mà vẫn gọn hơn cỡ 40×80. Vướng mắc không nằm ở kỹ thuật. Nó nằm ở chỗ thị trường Việt Nam không cán đại trà cỡ này, nên hàng không có sẵn trong kho để lấy ngay.
Dải quy cách hộp chữ nhật phổ thông trong nước đi theo tỷ lệ cạnh 1:2. Đây là dải mà mọi kho bãi đều có, khuôn cán đã khấu hao xong từ lâu, và giá thì bám sát mặt bằng chung của thị trường.
| Cỡ hộp chữ nhật phổ thông | Tỷ lệ cạnh | Tình trạng hàng |
|---|---|---|
| 13×26 | 1:2 | Lưu kho sẵn |
| 20×40 | 1:2 | Lưu kho sẵn |
| 25×50 | 1:2 | Lưu kho sẵn |
| 30×60 | 1:2 | Lưu kho sẵn |
| 40×80 | 1:2 | Lưu kho sẵn |
| 50×100 | 1:2 | Lưu kho sẵn |
| 60×120 | 1:2 | Lưu kho sẵn |
| 40×60 | 2:3 | Ngoài dải phổ thông — đặt theo lô |
Khảo sát danh mục quy cách công bố của các nhà máy lớn trong nước ngày 05/09/2026 không thấy cỡ 40×60 trong nhóm hàng lưu kho sẵn. Một số cơ sở cán định hình quy mô vừa có khuôn cỡ này và nhận gia công theo đơn. Đổi lại là sản lượng tối thiểu và thời gian chờ.
Có một điểm quý khách nên biết trước khi đọc các trang báo giá khác. Nhiều trang đăng “báo giá sắt hộp 40×60 chính hãng” kèm bảng số chi tiết. Trong khi cỡ đó không có trong danh mục nhà máy họ dẫn tên. Gọi tới thì câu trả lời thường là hết hàng. Hoặc là một lời chào đổi sang cỡ khác. Lộc Hiếu Phát nói thẳng ở đây để quý khách đỡ mất một vòng gọi điện.
Trong thực tế nhận đơn, phần lớn trường hợp hỏi 40×60 là nhớ lộn giữa hai cỡ nằm sát nó: 30×60 và 40×80. Hai cỡ này có sẵn.
Hạng mục đã chốt cỡ 40×60 thì vẫn bóc khối lượng được. Bảng dưới là barem tính theo hình học tiết diện.
Công thức áp dụng cho hộp chữ nhật thành đều:
Trọng lượng (kg/m) = [2 × (a + b) − 4 × t] × t × 7,85 ÷ 1.000
Trong đó a và b là hai cạnh tính bằng mm, t là độ dày thành ống tính bằng mm, 7,85 g/cm³ là khối lượng riêng của thép.
| Độ dày thành (mm) | Trọng lượng (kg/m) | Trọng lượng cây 6 m (kg) |
|---|---|---|
| 1,0 | 1,54 | 9,23 |
| 1,1 | 1,69 | 10,13 |
| 1,2 | 1,84 | 11,03 |
| 1,4 | 2,14 | 12,82 |
| 1,5 | 2,28 | 13,71 |
| 1,8 | 2,72 | 16,35 |
| 2,0 | 3,01 | 18,09 |
| 2,5 | 3,73 | 22,37 |
| 3,0 | 4,43 | 26,56 |

Trọng lượng một cây 6 m thép hộp 40×60 theo từng độ dày thành ống.
Đây là số lý thuyết, tính với góc vuông sắc, chưa trừ phần bo góc mà cây thật nào cũng có. Cây thật có góc lượn nên nhẹ hơn bảng chừng 0,5 đến 1 %. Dung sai thương mại giữa các nhà máy còn dao động thêm 3 đến 5 %. Khi thanh toán theo kg, số trên hoá đơn lấy từ cân thực tế, không lấy từ barem.
Bảng dưới so ba cỡ ở cùng độ dày 1,4 mm. Cột cuối là độ cứng chống uốn theo phương cạnh dài, lấy cỡ 40×60 làm mốc 100 %.
| Quy cách | kg/m | kg/cây 6 m | Độ cứng chống uốn | Hàng sẵn |
|---|---|---|---|---|
| 30×60 | 1,92 | 11,50 | 83 % | Có |
| 40×60 | 2,14 | 12,82 | 100 % | Đặt theo lô |
| 40×80 | 2,58 | 15,46 | 200 % | Có |
| 50×50 | 2,14 | 12,82 | 77 % | Có |
Bảng này nói lên hai điều. Thứ nhất, hạ từ 40×60 xuống 30×60 chỉ mất 17 % độ cứng, mà nhẹ đi 10 %. Với đa số khung phụ, vách ngăn và khung cửa thì phần dự trữ đó vẫn còn dư khá nhiều so với tải thật.
Thứ hai, cỡ 50×50 nặng đúng bằng 40×60 nhưng chịu uốn kém hơn 23 %. Đây là chỗ nhiều người chọn nhầm. Hộp vuông nhìn “to” hơn nên có cảm giác khoẻ hơn. Nhưng thứ quyết định khả năng chống uốn là chiều cao tiết diện. Cần khoẻ theo một phương thì chọn hộp chữ nhật, và nhớ đặt cạnh dài nằm theo đúng phương chịu lực.

Ba cỡ vẽ đúng tỷ lệ ở cùng độ dày 1,4 mm. Cỡ 40×60 nằm giữa, và là cỡ duy nhất phải đặt theo lô.
Dưới đây là cách Lộc Hiếu Phát tư vấn khi nhận một bản vẽ có ghi 40×60.
| Hạng mục | Cỡ nên dùng | Lý do |
|---|---|---|
| Khung cửa, vách ngăn, khung bảng hiệu | 30×60 dày 1,2–1,4 | Nhịp ngắn, tải nhẹ, phần dự trữ còn dư |
| Xà gồ mái nhịp dưới 4 m | 40×80 dày 1,4–1,8 | Chiều cao tiết diện lớn hơn, võng ít hơn hẳn |
| Khung sàn thao tác, sàn gác lửng | 40×80 dày 1,8–2,0 | Tải người và vật tư, cần dự trữ rộng |
| Khung máy, giá đỡ trong xưởng | 50×50 dày 2,0 | Chịu lực hai phương gần bằng nhau |
| Hàng rào, lan can, khung mái che | 30×60 dày 1,4 mạ kẽm | Ngoài trời, ưu tiên lớp bảo vệ hơn tiết diện |
Bản vẽ đã qua thẩm tra và buộc giữ đúng 40×60 thì quý khách gửi khối lượng sang. Lộc Hiếu Phát sẽ hỏi lô cán riêng. Hai con số cần chốt trước là sản lượng tối thiểu và thời gian chờ. Chúng đổi theo từng nhà máy và từng thời điểm.
Cách tính không phụ thuộc quy cách. Làm theo bốn bước.
Bước 1. Cộng tổng chiều dài cần dùng theo bản vẽ, tính bằng mét.
Bước 2. Chia cho 6 để ra số cây lý thuyết, rồi làm tròn lên.
Bước 3. Cộng hao hụt cắt. Cấu kiện dài đều thì cộng 3 %; cắt vụn nhiều đoạn ngắn lẻ thì cộng 7 đến 10 %.
Bước 4. Nhân số cây với trọng lượng một cây trong bảng barem để ra khối lượng, dùng khi đối chiếu phiếu cân.
Lấy một ví dụ. Khung mái che cần 96 m hộp 30×60 dày 1,4. Số cây lý thuyết là 96 chia 6, bằng 16 cây. Cộng 5 % hao hụt thành 16,8, làm tròn lên 17 cây. Khối lượng đối chiếu là 17 nhân 11,50 bằng khoảng 195 kg.
Còn một lưu ý khi so báo giá giữa các nơi. Có nơi báo theo cây, có nơi báo theo kg. Hai cách quy về nhau bằng đúng bảng barem ở trên, với điều kiện là cùng một độ dày. Hộp 30×60 dày 1,2 và dày 1,4 chênh nhau gần 15 % khối lượng, nên báo giá bỏ trống độ dày là báo giá chưa so được.
Chọn theo nơi đặt cấu kiện. Đừng chọn theo giá.
Loại đen dùng cho cấu kiện trong nhà, hoặc cấu kiện sơn phủ ngay sau khi lắp. Loại đen để ngoài trời mà không sơn thì gỉ chân xuất hiện sau vài tháng mùa mưa, bám ở mối hàn và mặt cắt.
Loại mạ kẽm dùng cho mọi thứ phơi mưa nắng: hàng rào, mái che, khung ngoài trời, khung gần biển. Lớp kẽm bảo vệ được cả những chỗ trầy xước nhỏ. Lớp sơn không làm được điều đó. Mối cắt và mối hàn sau thi công nên dặm lại bằng sơn giàu kẽm.
Cấu kiện đặt nơi ẩm thường xuyên hoặc có hoá chất là trường hợp riêng. Quý khách nói rõ môi trường khi hỏi. Bộ phận kỹ thuật sẽ tư vấn độ dày lớp kẽm, không chỉ chọn theo quy cách hộp.
Giá thép hộp bám theo giá thép cuộn cán nóng và giá thép phế. Hai thứ đó đổi từng ngày. Vì vậy Lộc Hiếu Phát không đăng số cố định cho cỡ 40×60 trên trang này. Cỡ đặt theo lô còn phụ thuộc sản lượng và thời điểm cán. Một con số đăng sẵn sẽ sai ngay tuần sau, mà không ai kịp hay.
Với hai cỡ có sẵn, quý khách xem bảng giá thép hộp để nắm mặt bằng. Sau đó gọi lấy mức chốt đúng ngày đặt hàng. Hàng mạ kẽm xem thêm tại báo giá sắt hộp mạ kẽm.
Lộc Hiếu Phát cung cấp thép hộp vuông và hộp chữ nhật, loại đen và loại mạ kẽm. Dải quy cách phổ thông có đủ từ 13×26 đến 60×120, kèm giấy tờ nguồn gốc theo từng lô. Quý khách gửi bảng thống kê vật tư hoặc bản vẽ. Bộ phận kỹ thuật soát lại quy cách và độ dày, rồi báo khối lượng cùng giá giao tận chân công trình.
Bản vẽ ghi 40×60 thì cứ gửi nguyên như vậy, không cần sửa trước. Bộ phận kỹ thuật đối chiếu nhịp và tải của từng cấu kiện. Sau đó báo lại rõ từng chỗ: chỗ nào thay được bằng 30×60, chỗ nào phải lên 40×80, chỗ nào buộc giữ đúng cỡ và cần đặt lô riêng.
Hotline & Zalo: 0938 337 999 – 0973 044 767
Email: lochieuphat@gmail.com
Kho: 939 Tỉnh Lộ 43, Phường Tam Bình, TP. Hồ Chí Minh
Xem thêm: sắt hộp 30×60 quy cách và ứng dụng · thép hộp 40×80 các loại · hộp kẽm 30×60 · sắt hộp kẽm 40×80 · giá xà gồ thép hộp mạ kẽm