Description
Một cây thép U140 dài 6 m nặng khoảng 73,5 kg. Con số đó quyết định hai thứ trước khi quyết định giá: xe nào chở được, và mấy người khiêng nổi một cây. Trang này gom quy cách U140, cách quy từ mét sang ki-lô-gam, và cách hỏi giá cho đúng đơn vị. Giá thép hình đổi theo phiên hàng nên Lộc Hiếu Phát không treo số cố định ở đây — quý khách gọi 0938 337 999 để lấy giá đúng ngày lấy hàng.
Quy cách thép U140
U140 là thép hình chữ U cán nóng, bụng cao 140 mm, hai cánh rộng 58 mm. Bụng dày 4,9 mm, cánh dày 8 mm ở chân và mỏng dần ra mép — đó là dấu nhận biết hàng cán nóng, khác hẳn thép U chấn nguội dày đều từ bụng ra mép.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Chiều cao bụng (h) | 140 mm |
| Chiều rộng cánh (b) | 58 mm |
| Bề dày bụng (t1) | 4,9 mm |
| Bề dày cánh (t2) | 8 mm |
| Tiết diện | 15,6 cm² |
| Khối lượng lý thuyết | 12,25 kg/m |
| Một cây 6 m | khoảng 73,5 kg |
| Chiều dài tiêu chuẩn | 6 m; cắt theo yêu cầu |
Khối lượng 12,25 kg/m không phải số chép ở đâu về. Nó là tiết diện 15,6 cm² nhân khối lượng riêng của thép 7,85 g/cm³. Quý khách tự kiểm lại được bằng máy tính bỏ túi, và mọi cỡ U khác cũng tính đúng một cách như vậy.
Một tấn U140 được bao nhiêu mét
Hàng thép hình bán theo cây, nhưng hoá đơn và cước xe lại chạy theo tấn. Hai phép quy đổi dưới đây là thứ cần nhất khi lên dự toán.
- Một tấn U140 được khoảng 81,7 mét dài, tức 13,6 cây 6 m.
- Ngược lại, 10 cây 6 m cân nặng khoảng 735 kg.
Hai con số này là lý thuyết. Thép cán thật luôn có dung sai, nên cân thực tế lệch vài phần trăm so với bảng là bình thường. Khi ký hợp đồng theo tấn, quý khách hỏi rõ bên bán cân theo barem hay cân thực tế — hai cách ra hai số tiền khác nhau.

U140 nằm giữa dải thép U thông dụng, nặng 12,25 kg mỗi mét
Chọn U140 hay cỡ liền kề
Lên một cỡ trong dải U là nặng thêm khoảng 2 kg mỗi mét. Với cây 6 m, chênh lệch đó hơn 13 kg — đủ để đổi cách cẩu và đổi cả cước vận chuyển. Vì vậy việc chọn cỡ nên bắt đầu từ chiều cao bụng mà kết cấu cần, rồi mới nhìn sang cân nặng.
| Quy cách | Cao h (mm) | Cánh b (mm) | Bụng t1 (mm) | Tiết diện (cm²) | Khối lượng (kg/m) | Cây 6 m (kg) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| U100 | 100 | 46 | 4,5 | 10,3 | 8,09 | 48,5 |
| U120 | 120 | 52 | 4,8 | 12,8 | 10,05 | 60,3 |
| U140 | 140 | 58 | 4,9 | 15,6 | 12,25 | 73,5 |
| U160 | 160 | 62 | 5 | 18,5 | 14,52 | 87,1 |
| U180 | 180 | 68 | 5,5 | 22,1 | 17,35 | 104,1 |
| U200 | 200 | 73 | 6 | 26,5 | 20,80 | 124,8 |
Quy cách đọc từ bảng thông số thép U của Lộc Hiếu Phát. Cột khối lượng là số lý thuyết, tính từ tiết diện nhân 7,85 g/cm³.
Bảng trên chỉ giữ dãy có cánh nở đều theo chiều cao, từ 46 mm ở U100 lên 73 mm ở U200. Thị trường còn hai cỡ nữa hay gặp là U125 và U150, nhưng cánh của chúng rộng 65 mm và 75 mm — rộng hơn cả U160 và U180. Hai cỡ đó thuộc dãy quy cách khác, nên đừng nội suy cân nặng của chúng từ bảng này. Cần U125 hoặc U150, quý khách hỏi riêng để lấy đúng bảng.
Đọc cột barem cho đúng: tiết diện không phải khối lượng
Đây là chỗ sai tiền nhiều nhất khi lên dự toán thép hình, và nó sai theo một hướng: tính thừa.
Nhiều bảng tra thép U lưu hành trên mạng đặt tên cột là “trọng lượng kg/m” nhưng con số bên trong lại là tiết diện, đơn vị cm². Hai đại lượng này khác nhau đúng hệ số 7,85 — tức là lấy nhầm thì khối lượng bị thổi lên khoảng 27%. Với U140, nhầm cột là đọc ra 15,6 kg/m thay vì 12,25 kg/m.
Một đơn 200 cây U140 tính theo số đúng là 14,7 tấn. Tính theo số nhầm thành 18,7 tấn — dôi 4 tấn. Sai lệch đó đủ để một bản chào giá theo tấn trượt hẳn khỏi mặt bằng thị trường, và đủ để đặt thừa xe khi lên kế hoạch vận chuyển.
Cách kiểm nhanh, không cần tra bảng nào: nhân tiết diện tính bằng cm² với 7,85 thì ra khối lượng một mét tính bằng ki-lô-gam. Nếu con số trong cột đã sẵn bằng đúng tiết diện, thì đó là cột tiết diện chứ không phải cột khối lượng. Thử với U140: 15,6 nhân 7,85 bằng 12,25. Thử với U100: 10,3 nhân 7,85 bằng 8,09.
Còn một phép thử nữa dùng chính tiền. Lấy giá một cây chia cho khối lượng cây đó, kết quả phải rơi vào vùng đơn giá đồng trên ki-lô-gam của thép hình. Ra một con số thấp bất thường nghĩa là khối lượng đang bị thổi, tức đã lấy nhầm cột. Quý khách gặp bảng nào lệch kiểu này thì gọi 0938 337 999, Lộc Hiếu Phát đọc lại barem theo cỡ quý khách cần.
U140 dùng vào việc gì
Bụng 140 mm là cỡ trung, đủ cứng cho nhịp vừa mà chưa nặng tới mức phải tính lại móng. Trong các đơn Lộc Hiếu Phát giao thường xuyên, U140 hay về những việc sau.
- Dầm phụ và xà gồ nhịp lớn cho nhà xưởng, nhà kho khung thép.
- Khung sườn xe tải, rơ-moóc, thùng chở hàng.
- Đà đỡ sàn công tác, sàn thao tác trong nhà máy.
- Khung máy, bệ máy và giá đỡ thiết bị nặng.
- Thanh giằng, thanh chống trong kết cấu tạm và giàn giáo nặng.
Hai cánh chỉ chìa về một phía nên mặt lưng của U áp phẳng vào tường hoặc vào một thanh khác. Đó là lý do U được chuộng ở chỗ cần một mặt phẳng để bắt bu-lông, nơi thép I hoặc thép hộp phải kê thêm bản mã.
Mác thép và lớp bảo vệ
Hàng U cán nóng bán tại Việt Nam thường về theo các mác quen thuộc: SS400 theo tiêu chuẩn Nhật JIS G3101, Q235B của Trung Quốc, A36 theo ASTM của Mỹ, và CT3 theo GOST của Nga. Cùng một cỡ U140 nhưng khác mác thì khác giới hạn chảy, nên bản vẽ ghi mác nào quý khách báo đúng mác đó.
Thép U giao ra thường ở dạng đen, tức chưa phủ gì. Dùng ngoài trời hoặc trong môi trường ẩm thì cần mạ kẽm nhúng nóng hoặc sơn chống gỉ. Lớp mạ ăn thêm chi phí và thêm thời gian, nên đưa vào kế hoạch ngay từ lúc hỏi giá thay vì tính sau.
Hỏi giá thép U140 cho nhanh
Giá thép hình đổi theo phiên hàng của nhà máy, nên một con số treo sẵn trên trang sẽ sai trong vòng một tuần. Lộc Hiếu Phát báo giá theo ngày qua điện thoại. Quý khách nói sẵn bốn thứ sau thì nhận được giá ngay trong cuộc gọi:
- Quy cách và mác thép: U140, mác theo bản vẽ nếu có.
- Số lượng, tính theo cây 6 m hoặc theo tấn.
- Cần để đen hay mạ kẽm, có cần cắt theo chiều dài riêng không.
- Địa chỉ giao và thời gian cần hàng.
Muốn xem mặt bằng giá chung của cả nhóm thép hình trước khi gọi, quý khách xem giá thép hình đang công bố trên site. Riêng dải thép U, bảng thông số đầy đủ mọi cỡ nằm ở trang giá sắt U, còn bảng tra quy cách chi tiết ở thông số kỹ thuật thép U. Hai cỡ liền kề có trang riêng là thép U120 và thép U150.
Câu hỏi thường gặp
Một cây thép U140 nặng bao nhiêu kg?
Cây 6 m nặng khoảng 73,5 kg theo barem lý thuyết, tính từ 12,25 kg mỗi mét dài. Cân thực tế chênh vài phần trăm tuỳ dung sai cán của từng lô.
Thép U140 có sẵn cây 12 m không?
Chiều dài thông dụng của U140 tại kho là 6 m. Cần chiều dài khác, quý khách báo trước để Lộc Hiếu Phát kiểm tra tồn kho và báo lại thời gian cắt hoặc đặt hàng.
U140 và U125 khác nhau ở đâu?
U140 cao 140 mm, cánh 58 mm. U125 cao 125 mm nhưng cánh rộng tới 65 mm, tức lùn hơn mà bè hơn. Hai cỡ gần nhau về cân nặng nhưng khác hẳn về khả năng chịu uốn theo phương đứng, nên không thay thế nhau tuỳ tiện.
Thép U140 và thép I cùng chiều cao thì chọn cái nào?
Thép I có cánh đối xứng hai bên nên chịu uốn tốt hơn ở cùng chiều cao. Thép U có một mặt lưng phẳng nên dễ áp sát và dễ bắt bu-lông hơn. Chọn theo cách thanh thép được liên kết vào kết cấu, không chọn theo cân nặng.
Mua ít có giao hàng không?
Lộc Hiếu Phát giao cả đơn lẻ vài cây lẫn đơn theo tấn trong khu vực TP.HCM và các tỉnh lân cận. Phí vận chuyển tính theo khối lượng và quãng đường, quý khách hỏi cùng lúc với hỏi giá để có tổng chi phí ngay.


Reviews
There are no reviews yet.