Logo Lộc Hiếu Phát

939 Tỉnh Lộ 43

Phường Tam Bình, TP. HCM

Hotline

0938 337 999 | 0973 044 767

Email

lochieuphat@gmail.com

Sắt Hộp 16×16: Quy Cách, Barem Trọng Lượng & Cách Chọn Độ Dày

Sắt Hộp 16×16: Quy Cách, Barem Trọng Lượng & Cách Chọn Độ Dày

Trên site này đang có một trang cho sắt vuông đặc 16mm và chưa có trang nào cho sắt hộp 16×16. Hai cây thép cùng ghi con số 16, nhìn đầu cây thì một cây rỗng một cây đặc, và cây đặc nặng gấp hơn bốn lần. Gọi nhầm tên là báo giá lệch mấy lần chứ không lệch vài phần trăm.

Bài này viết cho cây hộp — cây rỗng ruột, tiết diện ngoài 16 x 16 mm, cây tiêu chuẩn 6 mét. Mở đầu bằng bảng barem, vì ở dòng hộp mỏng thì độ dày mới là thứ quý khách trả tiền.

Sắt hộp 16×16 là gì, và đừng lẫn với sắt vuông đặc 16

Sắt hộp 16×16 (còn gọi là sắt hộp vuông 16, thép hộp 16×16) có bốn cạnh ngoài bằng nhau, mỗi cạnh 16mm, ruột rỗng. Thành cây dày từ 0,6 đến 1,8 ly tuỳ lô hàng. Cây tiêu chuẩn dài 6m.

Sắt vuông đặc 16mm cũng có tiết diện ngoài 16 x 16 mm, nhưng đặc ruột hoàn toàn. Khác biệt nằm ở khối lượng:

  • Hộp 16×16 dày 1,0 ly: 0,471 kg mỗi mét, cây 6m nặng 2,83 kg.
  • Vuông đặc 16mm: 2,010 kg mỗi mét, cây 6m nặng 12,06 kg.

Cùng một con số 16, chênh nhau 4,3 lần khối lượng. Hai loại này phục vụ hai việc khác hẳn nhau: cây hộp để dựng khung, cây đặc để chịu lực và làm chi tiết cơ khí. Quý khách đang cần dựng khung thì hỏi đúng chữ “hộp”, đang cần cây chịu lực thì xem sắt vuông đặc 16mm.

Bảng barem trọng lượng sắt hộp 16×16

Bảng dưới tính theo tiết diện hình học, thép khối lượng riêng 7.850 kg/m3, cây tiêu chuẩn 6m. Đây là trọng lượng lý thuyết; phần ngay dưới bảng nói rõ vì sao cây thật thường nhẹ hơn một chút.

Biểu đồ khối lượng mỗi mét của sắt hộp 16x16 theo mười mức độ dày từ 0,6 đến 1,8 ly

Khối lượng mỗi mét của sắt hộp 16×16 ở mười mức độ dày

Độ dày thành (ly) Trọng lượng (kg/m) Cây 6m (kg) Thường dùng cho
0,6 0,290 1,74 Kệ trưng bày nhẹ, khung trang trí trong nhà
0,7 0,336 2,02 Khung tranh, chân đỡ nhẹ
0,8 0,382 2,29 Khung cửa lưới chống muỗi
0,9 0,427 2,56 Song cửa sổ nhỏ, vách ngăn nhẹ
1,0 0,471 2,83 Cỡ bán chạy nhất — lan can nhỏ, bàn ghế
1,1 0,515 3,09 Hàng rào trang trí
1,2 0,558 3,35 Cỡ bán chạy nhì — khung chịu va chạm nhẹ
1,4 0,642 3,85 Khung ngoài trời, cửa phụ
1,5 0,683 4,10 Hàng đặt theo lô, không phải lúc nào cũng sẵn
1,8 0,803 4,82 Hàng đặt theo lô

Dải bán sẵn thường xuyên là 0,7 đến 1,4 ly. Từ 1,5 ly trở lên ở cỡ 16×16 là hàng đặt, quý khách nên hỏi tồn kho trước khi lên dự toán.

Cách tự kiểm một bảng barem trong ba mươi giây

Bảng barem của mỗi nơi bán một khác. Quý khách không cần tin bảng nào cả, vì con số này là hình học thuần tuý và tự tính được:

  • Tiết diện thép: A = 2 x t x (a + b − 2 x t), với a và b là hai cạnh ngoài, t là độ dày thành, tất cả tính bằng mm.
  • Khối lượng mỗi mét: kg/m = A x 7,85 / 1000.

Thử với cây 16×16 dày 1,2 ly. A = 2 x 1,2 x (16 + 16 − 2,4) = 2,4 x 29,6 = 71,04 mm2. Nhân 7,85 rồi chia 1000 được 0,558 kg mỗi mét. Cây 6m nặng 3,35 kg — đúng dòng in đậm thứ hai trong bảng trên.

Công thức này coi bốn góc cây thép là góc vuông sắc cạnh. Cây thật thì bốn góc bo tròn, nên thiếu đi một chút thép ở góc. Vì vậy cây thật nhẹ hơn số lý thuyết khoảng 1 đến 2 phần trăm, và đó là mức chênh bình thường, không phải dấu hiệu thiếu ký.

Điều đáng để ý nằm ở chỗ khác. Đối chiếu bảng barem 16×16 của vài nhà cung cấp thì các bảng lệch nhau trong khoảng 1 đến 2 phần trăm, tức đều bám sát công thức trên. Bảng nào lệch quá 10 phần trăm so với con số tự tính thì nên hỏi lại — hoặc bảng đó nhầm đơn vị kg mỗi mét với kg mỗi cây, hoặc lô hàng đó có độ dày thực thấp hơn nhãn ghi. Cả hai trường hợp đều đi thẳng vào số tiền quý khách trả.

Độ dày mới là thứ quý khách đang thật sự mua

Thép hộp bán theo kilôgam. Hai cây cùng nhãn 16×16, cùng dài 6m, đặt cạnh nhau thì mắt thường không phân biệt được. Nhưng cây 0,6 ly nặng 1,74 kg còn cây 1,4 ly nặng 3,85 kg — chênh 2,2 lần.

Hệ quả trong thực tế:

  • So giá phải so cùng độ dày. Một báo giá rẻ hơn 20 phần trăm cho “sắt hộp 16×16” có thể chỉ là cây mỏng hơn một hai ly, không phải giá tốt hơn.
  • Ghi rõ độ dày khi đặt hàng. Đặt “16×16” trống trơn thì kho giao ly nào cũng đúng đơn.
  • Cân thử một cây khi nhận hàng. Lấy khối lượng cây chia 6 rồi đối chiếu cột kg/m trong bảng trên. Đây là phép kiểm rẻ nhất và nhanh nhất.

Chọn 16×16, hay đổi sang 14×14 và 20×20

Ba cỡ này nằm sát nhau trong họ hộp vuông nhỏ và hay bị cân nhắc thay thế cho nhau. Bảng dưới lấy cùng độ dày 1,0 ly để so cho công bằng:

So sánh tiết diện sắt hộp vuông 14x14, 16x16 và 20x20 vẽ đúng tỷ lệ thật

Ba tiết diện vẽ đúng tỷ lệ thật, cùng độ dày thành 1,0 ly

Quy cách kg/m ở 1,0 ly Cây 6m (kg) Hợp với việc gì
14×14 0,408 2,45 Khung nhỏ nhất, chi tiết trang trí, đồ thủ công
16×16 0,471 2,83 Khung cửa lưới, song cửa sổ, lan can nhỏ
20×20 0,597 3,58 Khung cửa, bàn ghế, nhịp dài hơn

Từ 14×14 lên 16×16 chỉ thêm 2mm mỗi cạnh, nhưng khối lượng tăng 15 phần trăm và độ cứng tăng nhiều hơn thế. Nếu khung đang hơi rung ở cỡ 14×14 thì bước lên 16×16 rẻ hơn là tăng độ dày.

Ngược lại, khi nhịp khung vượt quá 1,2m thì nên nhảy thẳng lên 20×20. Ở nhịp đó, cây 16×16 dù tăng lên 1,4 ly vẫn võng hơn cây 20×20 mỏng hơn — vì độ cứng phụ thuộc vào bề rộng cạnh mạnh hơn là vào độ dày thành.

Sắt hộp 16×16 đen hay mạ kẽm

Cùng quy cách, hai loại bề mặt phục vụ hai môi trường khác nhau.

  • Hộp đen rẻ hơn và dễ hàn hơn, nhưng phải sơn ngay sau khi gia công. Dùng cho khung trong nhà, nơi khô ráo, hoặc khung sẽ được sơn phủ hoàn thiện.
  • Hộp mạ kẽm chịu được ẩm và mưa hắt, hợp cho khung cửa lưới, hàng rào trang trí, ban công. Đổi lại, mối hàn làm cháy lớp kẽm tại chỗ hàn nên phải sơn kẽm lạnh dặm lại.

Ở cỡ nhỏ như 16×16 thì thành cây mỏng, nên lớp kẽm có sức nặng hơn hẳn về tuổi thọ so với các cỡ lớn. Một cây 0,8 ly để ngoài trời không mạ sẽ rỉ xuyên thành nhanh hơn nhiều so với cây 40×40 cùng điều kiện. Chi tiết từng loại mạ có trong bài sắt hộp mạ kẽm.

Tính lượng cần mua cho một bộ khung cửa lưới

Giả sử quý khách làm khung lưới chống muỗi cho 6 ô cửa sổ, mỗi ô 0,8m x 1,4m, chọn hộp 16×16 dày 0,8 ly.

  • Chiều dài mỗi khung: chu vi 2 x (0,8 + 1,4) = 4,4m, cộng một thanh chống giữa 0,8m, thành 5,2m.
  • Sáu khung: 6 x 5,2 = 31,2m.
  • Quy ra cây 6m: 31,2 chia 6 được 5,2 cây. Cắt luôn có hao hụt ở đầu mẩu nên lấy 6 cây.
  • Khối lượng dự kiến: 6 cây x 2,29 kg = 13,7 kg.

Con số 13,7 kg mới là thứ đem đi hỏi giá, vì thép hộp báo giá theo ký. Cầm con số cây và con số ký cùng lúc thì quý khách so được báo giá giữa các nơi mà không sợ lệch đơn vị.

Mua sắt hộp 16×16 tại Lộc Hiếu Phát

Lộc Hiếu Phát cung cấp sắt hộp 16×16 đen và mạ kẽm, cây tiêu chuẩn 6m, giao trong TP.HCM và các tỉnh lân cận. Kho có sẵn dải 0,7 đến 1,4 ly; các độ dày ngoài dải này nhận đặt theo lô.

  • Cắt theo chiều dài yêu cầu, không bắt buộc lấy nguyên cây.
  • Báo giá kèm barem để quý khách đối chiếu số ký trước khi chốt.
  • Xem thêm toàn bộ dải quy cách trong bài các loại sắt hộp phổ biến.

Giá thép hộp thay đổi theo ngày. Quý khách gọi 0906.207.001 (Zalo cùng số) để lấy giá sắt hộp 16×16 hôm nay theo đúng độ dày và số lượng cần mua.

Câu hỏi thường gặp về sắt hộp 16×16

Sắt hộp 16×16 một cây dài bao nhiêu mét?
Cây tiêu chuẩn dài 6m. Một số lô nhập có cây 9m hoặc 12m, nhưng ở cỡ nhỏ này thì 6m là hàng phổ thông.

Cây 16×16 nặng bao nhiêu kg?
Tuỳ độ dày thành: từ 1,74 kg cho cây 0,6 ly đến 4,82 kg cho cây 1,8 ly. Cỡ bán chạy 1,0 ly nặng 2,83 kg mỗi cây.

Sắt hộp 16×16 và sắt vuông 16 có phải một không?
Trong nghề, “sắt vuông 16” thường hiểu là cây hộp 16×16 rỗng ruột. Nhưng “sắt vuông đặc 16” thì lại là cây đặc, nặng gấp hơn bốn lần. Khi đặt hàng nên nói rõ rỗng hay đặc.

Độ dày nào phổ biến nhất?
1,0 ly và 1,2 ly. Hai mức này phủ gần hết nhu cầu khung cửa lưới, song cửa sổ và lan can nhỏ.

Vì sao cây thật cân nhẹ hơn bảng barem?
Bốn góc cây thép bo tròn nên thiếu một chút thép so với công thức tính góc vuông. Chênh 1 đến 2 phần trăm là bình thường; chênh trên 10 phần trăm thì nên hỏi lại độ dày thực của lô hàng.

Bài Viết Liên Quan

Tiết diện sắt hộp 10x40 mm với kích thước hai cạnh và độ dày thành

Sắt Hộp 10×40: Quy Cách, Barem Trọng Lượng Và Cách Chọn Đúng

Author: Marketing Phú Chức năng bình luận bị tắt ở Sắt Hộp 10×40: Quy Cách, Barem Trọng Lượng Và Cách Chọn Đúng
thép hộp vuông và hộp chữ nhật xếp lớp, mặt cắt rỗng thành đều

Thép Hộp 40×60: Quy Cách, Barem Trọng Lượng Và Cỡ Thay Thế Sẵn Hàng

Author: Marketing Phú Chức năng bình luận bị tắt ở Thép Hộp 40×60: Quy Cách, Barem Trọng Lượng Và Cỡ Thay Thế Sẵn Hàng
0938 337 999