Description
Nhầm cách gọi “sắt hộp 4×8” (phân) với “hộp vuông 4×8” là lỗi bóc vật tư hay gặp: 4×8 đọc theo phân chỉ tiết diện 40×80 mm, tỷ lệ hai cạnh 1:2, là hộp CHỮ NHẬT — không phải hộp vuông. Gọi nhầm sang “vuông” rồi tra barem của 40×40 cho nhanh sẽ ra số nhẹ hơn thực tế gần một nửa, vì 40×40 vuông nhẹ hơn 40×80 chữ nhật đúng cỡ khá nhiều ở cùng độ dày. Trang này đưa quy cách, barem trọng lượng tính theo công thức tiết diện, và bảng so với hai cỡ chữ nhật tỷ lệ 1:2 liền kề để quý khách chốt đúng cỡ trước khi hỏi giá.
Thông số kỹ thuật của thép hộp 40×80
Thép hộp 40×80, còn gọi là sắt hộp 4×8 (viết tắt theo cm, một số nơi gọi hộp kẽm 4×8 khi là hàng mạ kẽm Hoa Sen, Hòa Phát), là ống thép tiết diện chữ nhật cạnh ngắn 40 mm và cạnh dài 80 mm. Các cách viết 40×80, 40*80, 40×80 và 4×8 đều chỉ cùng một tiết diện. Đây KHÔNG phải hộp vuông — hộp vuông cùng nhóm cỡ trung là thép hộp 40×40, cạnh đều nhau, nhẹ hơn và chịu tải khác hẳn.
Quy cách thép hộp 40×80
- Tiết diện: 40 × 80 mm, tỷ lệ hai cạnh 1:2 (hộp chữ nhật)
- Độ dày thành ống: dải phổ biến 0,9 đến 3,5 mm; nhóm sẵn kho dày nhất là 1,2 đến 2,5 mm. Thợ gọi theo “ly” hoặc “dem”, nên hộp 1,5 ly nghĩa là thành dày 1,5 mm.
- Chiều dài cây: 6 m tiêu chuẩn. Có nguồn cấp cây 12 m và nhận cắt theo yêu cầu.
- Bề mặt: thép đen, có thể bôi dầu bảo quản, hoặc mạ kẽm — hàng mạ kẽm thường gặp các thương hiệu Hoa Sen, Hòa Phát.
- Tiêu chuẩn thường gặp: TCVN 3783, JIS G3466 của Nhật, ASTM A500 của Mỹ.
40×80 thuộc nhóm hộp chữ nhật tỷ lệ 1:2, cùng dải với 20×40 và 25×50, khác hẳn nhóm hộp vuông như 40×40, 50×50. Quy cách chung của cả dòng hộp xem thêm tại quy cách kích thước thép hộp. Đơn lớn hoặc độ dày nằm ngoài dải 1,2 đến 2,5 ly thì nên hỏi trước thời gian giao thay vì mặc định là có sẵn.
Barem trọng lượng thép hộp 40×80
Bảng dưới tính theo hình học tiết diện hộp chữ nhật góc bo (quy ước JIS/EN cho thành mỏng, bán kính trong xấp xỉ độ dày):
Trọng lượng (kg/m) = { [2 × (a + b) − 4 × t] − (4 − π) × t } × t × 7,85 ÷ 1.000
Trong đó a và b là hai cạnh tính bằng mm (ở đây a = 40, b = 80), t là độ dày thành ống tính bằng mm, còn 7,85 g/cm³ là khối lượng riêng của thép. Số hạng −(4−π)×t kể đến phần khuyết ở bốn góc bo mà cây thật nào cũng có — bỏ số hạng này (dùng công thức góc vuông sắc) sẽ thổi trọng lượng lên cao hơn thực tế khoảng 0,3 đến 1 phần trăm tuỳ độ dày.
| Độ dày thành (mm) | Trọng lượng (kg/m) | Trọng lượng cây 6 m (kg) |
|---|---|---|
| 0,9 | 1,66 | 9,99 |
| 1,0 | 1,85 | 11,08 |
| 1,2 | 2,21 | 13,24 |
| 1,4 | 2,56 | 15,38 |
| 1,5 | 2,74 | 16,44 |
| 1,8 | 3,27 | 19,61 |
| 2,0 | 3,62 | 21,69 |
| 2,3 | 4,13 | 24,81 |
| 2,5 | 4,47 | 26,83 |
| 2,8 | 4,98 | 29,86 |
| 3,0 | 5,31 | 31,85 |
| 3,2 | 5,64 | 33,83 |
| 3,5 | 6,13 | 36,77 |
So sánh thép hộp 40×80 với các cỡ chữ nhật tỷ lệ 1:2 liền kề
Ba cỡ dưới đây cùng tỷ lệ cạnh 1:2, cùng tính ở độ dày 1,5 ly, cây 6 m:
| Cỡ (mm) | Trọng lượng/m (kg) | Trọng lượng cây 6 m (kg) | So với 20×40 |
|---|---|---|---|
| 20×40 | 1,33 | 7,96 | — |
| 25×50 | 1,68 | 10,08 | 27 % |
| 40×80 | 2,74 | 16,44 | 106 % |
Từ 20×40 lên 40×80, kích thước mỗi cạnh gấp đôi nhưng khối lượng chỉ tăng khoảng 106 phần trăm — tức xấp xỉ gấp đôi, vì chu vi tiết diện cũng gấp đôi ở cùng độ dày. Khả năng chịu tải lại tăng nhanh hơn khối lượng, vì mô đun tiết diện tăng theo bậc cao hơn khi kích thước lớn lên. Đó là lý do hạng mục chịu tải chính của nhà xưởng vừa thường chuyển thẳng từ 20×40/25×50 lên 40×80 chứ không tăng dần qua từng độ dày của cỡ nhỏ.
Ứng dụng của thép hộp 40×80
- Kèo mái, xà gồ chính: nhà xưởng vừa, nhà tiền chế có khẩu độ trung bình.
- Khung giàn giáo, cột chống thi công cỡ lớn: chịu tải cao hơn nhóm hộp vuông cỡ trung.
- Khung sườn xe tải, rơ-moóc hạng nặng: tiết diện chữ nhật chịu uốn một phương tốt hơn hộp vuông cùng khối lượng.
- Lan can, cổng, hàng rào cỡ lớn: đố chính chịu lực, thường dùng hàng mạ kẽm cho hạng mục ngoài trời.
- Kết cấu phụ nhà xưởng: giằng, thanh đỡ mái tôn khẩu độ rộng.
Với hạng mục chịu tải chính của nhà xưởng quy mô lớn, thực tế công trình thường dùng cỡ hộp lớn hơn hoặc chuyển sang thép hình; 40×80 là cỡ vừa, phổ biến ở nhóm nhà xưởng và dân dụng quy mô trung.
Cách bóc khối lượng thép hộp 40×80
Ba bước, làm được ngay trên bảng barem ở trên:
- Cộng tổng chiều dài cần dùng theo bản vẽ, tính bằng mét.
- Chia cho 6 rồi làm tròn lên để ra số cây. Cây 6 m cắt ra đoạn lẻ thì phần dư tính hao theo chiều dài đoạn cắt, đừng tính theo một tỷ lệ phần trăm chung.
- Nhân số cây với trọng lượng cây 6 m ở đúng độ dày để ra khối lượng đặt hàng.
Ví dụ: kèo mái nhà xưởng cần 180 m hộp 40×80 dày 2,0 ly. 180 chia 6 bằng đúng 30 cây. 30 nhân 21,69 kg bằng 650,7 kg. Đây là số để đối chiếu với phiếu cân khi nhận hàng.
Báo giá thép hộp 40×80 tại Lộc Hiếu Phát
Giá thép hộp thay đổi theo ngày, theo độ dày, theo loại bề mặt và theo số lượng đặt. Lộc Hiếu Phát không đăng cố định một con số cho cỡ này, vì một bảng giá để lâu trên trang là một bảng giá sai. Quý khách gọi để lấy giá hôm nay, báo giúp ba thông tin sau là có giá ngay: Quy cách gần với 40×80 là thép hộp 60×120, cùng dòng hàng chữ nhật tỷ lệ 1:2.
- Độ dày cần dùng, tính bằng ly
- Thép đen hay mạ kẽm
- Số lượng và địa chỉ giao hàng
Hotline: 0938 337 999 · 0973 044 767 · 028 2201 6666
Lộc Hiếu Phát cung cấp thép hộp cho công trình dân dụng và xưởng cơ khí tại TP.HCM và các tỉnh lân cận, giao theo cây nguyên hoặc cắt theo yêu cầu. Quý khách cần tra thêm các cỡ khác trong cùng dòng hàng thì xem bảng giá sắt hộp.


Reviews
There are no reviews yet.