Logo Lộc Hiếu Phát

939 Tỉnh Lộ 43

Phường Tam Bình, TP. HCM

Hotline

0938 337 999 | 0973 044 767

Email

lochieuphat@gmail.com

Product Details

Hộp inox 50×100 | Thép hộp inox 50×100 barem và quy cách

Hộp inox 50×100: dải dày 0,8 đến 3,0 ly, barem kg/m và kg/cây tính từ tiết diện, chọn mác 201 · 304 · 316, đối chiếu với hộp thép đen cùng cỡ. Gọi 0938 337 999 lấy giá hôm nay.

In stock .

Description

Cùng một nhãn 50×100, hộp inox và hộp thép đen nặng gần như nhau: chênh nhau đúng một phần trăm, vì hai vật liệu chỉ khác khối lượng riêng 7,93 so với 7,85. Nhưng chi phí cho một mét thì không đi theo cân nặng. Quy đổi một bảng thống kê vật tư từ thép đen sang inox bằng cách giữ nguyên số ký là đúng về khối lượng và sai về tiền. Vì vậy với cỡ này, quý khách chốt mác inox và độ dày trước, rồi mới hỏi giá.

Trang này đưa đủ quy cách hộp inox 50×100, barem trọng lượng tính theo công thức tiết diện có ghi rõ, cách chọn giữa inox 201, 304 và 316, và bảng đối chiếu với chính cỡ 50×100 bằng thép đen mà Lộc Hiếu Phát đang bán.

Thông số kỹ thuật của hộp inox 50×100

Hộp inox 50×100, còn gọi là thép hộp inox 50×100 hoặc hộp chữ nhật inox 50×100, là ống thép không gỉ tiết diện chữ nhật, cạnh ngắn 50 mm và cạnh dài 100 mm. Các cách viết 50×100, 100×50 và 50*100 đều chỉ cùng một tiết diện. Tỷ lệ hai cạnh đúng 1:2, nằm trong dải hộp chữ nhật thông dụng.

Quy cách hộp inox 50×100

  • Tiết diện: 50 × 100 mm, tỷ lệ hai cạnh 1:2.
  • Độ dày thành ống: hàng trang trí và dân dụng đi dải 0,8 đến 2,0 mm; hàng kết cấu đi dải 2,0 đến 3,0 mm. Thợ gọi theo "ly", nên hộp 1,2 ly nghĩa là thành dày 1,2 mm.
  • Chiều dài cây: 6 m là chiều dài xuất xưởng tiêu chuẩn. Cắt ngắn theo yêu cầu thì đặt trước.
  • Mác inox thường gặp: 201, 304 và 316 (ký hiệu Nhật là SUS 201, SUS 304, SUS 316).
  • Bề mặt: mờ, xước hairline, hoặc bóng gương tuỳ mác và tuỳ lô.
  • Tiêu chuẩn áp dụng: ASTM A554 cho ống và hộp hàn inox dùng trong trang trí và cơ khí nhẹ; JIS G3446 cho ống thép không gỉ kết cấu. Thành phần mác thép tra theo AISI và JIS G4305.

Một điểm nên nói trước khi đặt hàng. Cỡ 50×100 là cỡ tiêu chuẩn ở cả hai đường vật liệu, inox lẫn thép đen, nên quý khách hỏi cỡ này ở đâu cũng có hàng. Thứ quyết định thời gian giao không phải cỡ mà là mác và độ dày: 304 dày 1,2 đến 1,5 ly là hàng phổ thông, còn 316 hoặc thành từ 2,5 ly trở lên thường phải chờ lô.

Barem trọng lượng hộp inox 50×100

Bảng dưới tính từ tiết diện hình học của ống hộp thành đều, góc vuông:

Trọng lượng (kg/m) = [2 × t × (a + b) − 4 × t²] × ρ ÷ 1000

Trong đó a và b là hai cạnh, t là độ dày thành, cùng đo bằng mm; ρ là khối lượng riêng tính bằng g/cm³. Bảng lấy ρ = 7,93 g/cm³, là trị số của inox 304 theo dữ liệu vật liệu AISI. Inox 201 nhẹ hơn khoảng 0,9 phần trăm (7,86 g/cm³), một khoảng nhỏ hơn dung sai chiều dày của chính cây hàng, nên bảng này dùng chung được cho cả hai mác.

Độ dày thành (mm) Trọng lượng (kg/m) Trọng lượng cây 6 m (kg) Số cây trong 1 tấn
0,8 1,88 11,3 88,5
1,0 2,35 14,1 71,0
1,2 2,81 16,9 59,3
1,5 3,50 21,0 47,7
1,8 4,18 25,1 39,9
2,0 4,63 27,8 36,0
2,5 5,75 34,5 29,0
3,0 6,85 41,1 24,3
barem trọng lượng cây 6 m hộp inox 50x100 từ 0,8 đến 3,0 ly

Cây 6 m ở 3,0 ly nặng gần gấp bốn cây 0,8 ly

Đây là số lý thuyết tính từ tiết diện danh nghĩa. Cây hàng thật luôn lệch một ít vì dung sai chiều dày và vì góc bo. Góc bo làm cây nhẹ đi so với bảng, không nặng thêm, nên khi cân thực tế thấp hơn bảng vài phần trăm thì đó là chuyện bình thường của mặt hàng, không phải thiếu hàng. Quý khách cần con số để quyết toán thì cân tại kho.

Hộp inox 50×100 và hộp thép 50×100: cân nặng gần bằng nhau, chi phí thì không

Lộc Hiếu Phát bán cỡ 50×100 ở cả hai đường vật liệu, nên đây là câu hỏi quý khách hay gặp nhất khi bóc vật tư. Bảng dưới đặt hai loại cạnh nhau ở cùng độ dày, cùng công thức, chỉ khác khối lượng riêng.

Độ dày thành (mm) Hộp inox 50×100 (kg/m) Hộp thép đen 50×100 (kg/m) Chênh lệch
1,2 2,81 2,78 +1,0 %
1,5 3,50 3,46 +1,0 %
1,8 4,18 4,14 +1,0 %
2,0 4,63 4,58 +1,0 %
hộp inox 50x100 và hộp thép đen 50x100 cùng tiết diện, cân nặng chênh một phần trăm

Cùng tiết diện và cùng độ dày, khác nhau ở vật liệu chứ không ở cân nặng

Một phần trăm là khoảng chênh không đổi, vì nó chỉ là tỷ số hai khối lượng riêng 7,93 trên 7,85. Nói cách khác, về khối lượng thì hai loại thay nhau được trong bảng thống kê vật tư. Thứ không thay nhau được nằm ở ba chỗ khác.

  • Đơn giá theo kilôgam của inox thuộc một mặt bằng khác hẳn thép đen, và còn tách tiếp theo mác. Lấy số ký nhân với đơn giá thép đen là ra một con số không dùng được.
  • Khả năng chịu môi trường. Thép đen cần sơn hoặc mạ mới ra ngoài trời được; hộp inox dùng trần. Nếu hạng mục nằm ngoài trời hoặc gần nước, chi phí sơn lại theo chu kỳ phải được tính vào phương án thép đen thì hai cột mới so được với nhau.
  • Cách gia công. Inox hàn bằng que hoặc dây riêng, cắt bằng lưỡi riêng, và không dùng chung bàn nguội với thép đen vì nhiễm sắt sẽ gây gỉ điểm trên bề mặt inox.

Quý khách đang cân nhắc giữa hai đường này có thể đọc thêm bài so sánh chi tiết inox và sắt, hoặc xem thẳng trang sắt hộp 50×100 cho phương án thép đen.

Chọn inox 201, 304 hay 316 cho cỡ 50×100

Ba mác này khác nhau ở thành phần hợp kim, và khác nhau ở chỗ chúng hỏng trong môi trường nào. Cùng cỡ 50×100, cùng độ dày, nên chọn mác là quyết định về tuổi thọ chứ không phải về chịu lực.

  • Inox 201 thay một phần niken bằng mangan nên rẻ hơn. Dùng cho hạng mục trong nhà, khô ráo: khung kệ, vách ngăn, khung quảng cáo trong nhà. Đặt ngoài trời hoặc chỗ ẩm thì 201 sẽ xuất hiện điểm gỉ sớm.
  • Inox 304 là mác phổ thông nhất và là lựa chọn mặc định cho phần lớn hạng mục. Chịu được mưa nắng, dùng ngoài trời, dùng trong bếp và trong khu chế biến thực phẩm.
  • Inox 316 thêm molypden nên chịu được clorua. Đây là mác cho môi trường biển, hồ bơi, và nơi tiếp xúc hoá chất. Ở cỡ 50×100 thì 316 thường là hàng đặt.

Không phân biệt được mác bằng mắt thường, và nam châm không phải phép thử đáng tin cho việc này. Cách kiểm cho từng trường hợp có trong hướng dẫn phân biệt inox. Khi đặt hàng, quý khách yêu cầu chứng chỉ CO và CQ của lô là chắc chắn hơn cả.

Hộp inox 50×100 nằm ở đâu trong dải hộp inox

Dải hộp inox chữ nhật phổ thông đi theo tỷ lệ cạnh 1:2, và 50×100 là cỡ lớn nhất của dải đó trước khi chuyển sang nhóm hộp vuông cỡ lớn. Bảng dưới xếp theo cạnh dài để quý khách thấy cỡ liền kề khi cần thay.

Cỡ hộp inox chữ nhật Tỷ lệ cạnh Trọng lượng ở 1,2 ly (kg/m)
20×40 1:2 1,10
25×50 1:2 1,38
30×60 1:2 1,67
40×80 1:2 2,24
50×100 1:2 2,81

Cột cuối tính bằng đúng công thức ở trên, cùng ρ = 7,93, nên năm dòng so được trực tiếp với nhau. Quý khách cần một tiết diện nhỏ hơn một bậc mà vẫn giữ tỷ lệ 1:2 thì 40×80 là cỡ liền kề, nhẹ hơn khoảng một phần năm ở cùng độ dày. Dải hộp inox và quy cách chung của cả dòng hàng có trong trang thép hộp inox.

Ứng dụng của hộp inox 50×100

Ở cỡ này, tiết diện đã đủ lớn để làm phần chịu lực nhìn thấy được, nên nó hay được chọn khi hạng mục vừa phải đứng vững vừa phải để trần không sơn.

  • Cột và khung lan can, cầu thang, ban công — đặt cạnh 100 theo phương chịu uốn chính.
  • Khung cổng và hàng rào cho nhà ở ven biển hoặc khu vực nhiễm mặn, nơi thép sơn xuống cấp nhanh.
  • Kết cấu trong khu chế biến thực phẩm và bếp công nghiệp, nơi phải rửa nước và hoá chất tẩy hằng ngày.
  • Khung giá đỡ thiết bị, khung máy, bàn thao tác trong xưởng cần bề mặt không gỉ.
  • Khung biển hiệu và kết cấu trang trí mặt tiền để trần lấy bề mặt inox làm hoàn thiện.

Đặt cạnh nào theo phương đứng là quyết định có ảnh hưởng thật. Cùng một cây, đặt cạnh 100 theo phương của tải trọng thì khả năng chống uốn cao hơn hẳn so với đặt cạnh 50, vì chiều cao tiết diện vào công thức theo luỹ thừa. Hạng mục chịu lực thì phần này nên do người thiết kế chốt.

Cách bóc khối lượng hộp inox 50×100

Ba bước, dùng đúng bảng barem ở trên.

  • Bước 1 — tổng chiều dài. Cộng chiều dài tất cả thanh cùng độ dày trong bản vẽ, tính bằng mét.
  • Bước 2 — ra ký. Nhân tổng chiều dài với trị số kg/m của đúng độ dày đó.
  • Bước 3 — ra cây. Chia tổng chiều dài cho 6 rồi làm tròn lên, vì hàng bán theo cây nguyên.

Ví dụ một khung lan can dùng 78 m hộp inox 50×100 dày 1,5 ly. Khối lượng là 78 × 3,50 = 273 kg. Số cây là 78 chia 6 bằng 13 cây chẵn. Nếu các thanh phải cắt lẻ thì số cây phải cộng thêm phần hao do cắt, và phần hao này phụ thuộc chiều dài từng thanh chứ không phải một tỷ lệ cố định. Quý khách gửi bảng chiều dài từng thanh, Lộc Hiếu Phát bóc giúp số cây sát nhất.

Lưu ý khi đối chiếu với bảng của nơi khác: một số bảng barem hộp inox đang lưu hành trên mạng cho cùng cỡ 50×100 những con số cao hơn bảng ở trên khá nhiều. Cách kiểm nhanh là thay số vào chính công thức tiết diện, vì nó chỉ gồm hai cạnh, độ dày và khối lượng riêng. Con số nào không ra được từ công thức đó thì không nên dùng để bóc vật tư.

Báo giá hộp inox 50×100 tại Lộc Hiếu Phát

Giá inox thay đổi theo ngày và tách theo mác, nên Lộc Hiếu Phát không niêm yết một con số cố định cho cỡ này. Quý khách gọi hotline để lấy giá của đúng hôm nay, kèm mác và độ dày đang có sẵn tại kho.

Khi gọi, quý khách cho biết bốn thứ để báo giá đi thẳng một lần: mác inox (201, 304 hay 316), độ dày thành, tổng số mét hoặc số cây, và nơi nhận hàng. Có bản vẽ hoặc bảng thống kê vật tư thì gửi luôn, Lộc Hiếu Phát bóc khối lượng và báo cả phương án cắt.

Lộc Hiếu Phát phân phối sắt thép và inox tại TP.HCM và các tỉnh lân cận, giao hàng tận công trình. Hàng có đầy đủ chứng chỉ CO và CQ theo lô.

  • Hotline: 028 2201 6666 — 0938 337 999 — 0973 044 767
  • Email: lochieuphat@gmail.com

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Hộp inox 50×100 | Thép hộp inox 50×100 barem và quy cách”
0938 337 999