Description
Bóc nhầm barem một cỡ hộp là sai số đi thẳng vào dự toán: đặt thiếu thì hạng mục dừng chờ chuyến hàng thứ hai, đặt thừa thì tiền nằm lại trong kho. Thép hộp 20×30 hay bị bóc nhầm hơn các cỡ khác vì nó không nằm trong nhóm cỡ tỷ lệ 1:2 mà thợ đã thuộc lòng, nên nhiều người tra tạm barem của 20×40 cho nhanh — ở cùng độ dày, bảng đó cho ra số cao hơn thực tế 21 phần trăm.
Trang này đưa đủ quy cách, barem trọng lượng tính theo công thức tiết diện, và bảng so ba cỡ liền kề để quý khách chốt được cỡ trước khi hỏi giá.
Thông số kỹ thuật của thép hộp 20×30
Thép hộp 20×30, còn gọi là sắt hộp 20×30, là ống thép tiết diện chữ nhật cạnh ngắn 20 mm và cạnh dài 30 mm. Trong nghề còn gọi tắt là hộp 2×3, đọc theo phân. Các cách viết 20×30, 20*30 và 20×30 đều chỉ cùng một tiết diện.
Quy cách thép hộp 20×30
- Tiết diện: 20 × 30 mm, tỷ lệ hai cạnh 1:1,5
- Độ dày thành ống: các nguồn trong nước công bố dải 0,7 đến 2,0 mm; nhóm sẵn kho dày nhất là 0,8 đến 1,4 mm. Thợ gọi theo "ly" hoặc "dem", nên hộp 1,2 ly nghĩa là thành dày 1,2 mm và 8 dem là 0,8 mm.
- Chiều dài cây: 6 m tiêu chuẩn. Có nguồn cấp cây 12 m và nhận cắt theo yêu cầu.
- Bề mặt: thép đen, có thể bôi dầu bảo quản, hoặc mạ kẽm.
- Tiêu chuẩn thường gặp: TCVN 3783, JIS G3466 của Nhật, ASTM A500 của Mỹ.
Một điểm quý khách nên biết trước khi đặt hàng: 20×30 thuộc nhóm cỡ mở rộng, không thuộc nhóm tỷ lệ 1:2 mà các nhà máy trong nước lưu kho dày nhất, tức nhóm 10×30, 13×26, 20×40, 25×50, 30×60, 40×80, 45×90, 50×100 và 60×120. Cỡ này vẫn được cán trong nước và nhiều đại lý có sẵn hàng, nhưng dải độ dày sẵn kho hẹp hơn 20×40. Đơn lớn, hoặc độ dày nằm ngoài dải 0,8 đến 1,4 ly, thì nên hỏi trước thời gian giao thay vì mặc định là có sẵn. Toàn bộ dải quy cách hộp vuông và hộp chữ nhật, kèm quy cách đóng bó, xem tại bảng kích thước thép hộp.
Barem trọng lượng thép hộp 20×30
Bảng dưới tính theo hình học tiết diện, áp dụng cho hộp chữ nhật thành đều:
Trọng lượng (kg/m) = [2 × (a + b) − 4 × t] × t × 7,85 ÷ 1.000
Trong đó a và b là hai cạnh tính bằng mm, t là độ dày thành ống tính bằng mm, còn 7,85 g/cm³ là khối lượng riêng của thép.
| Độ dày thành (mm) | Trọng lượng (kg/m) | Trọng lượng cây 6 m (kg) |
|---|---|---|
| 0,7 | 0,53 | 3,20 |
| 0,8 | 0,61 | 3,65 |
| 0,9 | 0,68 | 4,09 |
| 1,0 | 0,75 | 4,52 |
| 1,1 | 0,83 | 4,95 |
| 1,2 | 0,90 | 5,38 |
| 1,4 | 1,04 | 6,22 |
| 1,5 | 1,11 | 6,64 |
| 1,8 | 1,31 | 7,87 |
| 2,0 | 1,44 | 8,67 |

Cùng một nhãn 20×30, cây 6 m ở 2,0 ly nặng gần gấp đôi cây 1,0 ly
Đây là số lý thuyết, tính với góc vuông sắc và chưa trừ phần bo góc mà cây thật nào cũng có. Barem công bố của từng nhà máy có thể lệch vài phần trăm theo cả hai chiều, do dung sai chiều dày và do cách quy tròn khác nhau. Nhiều bảng 20×30 đang lưu hành trên mạng bỏ hẳn số hạng trừ góc, nên cho ra số cao hơn bảng này từ khoảng 3 phần trăm ở 0,7 ly tới gần 9 phần trăm ở 2,0 ly. Khi thanh toán theo kg, số trên hoá đơn lấy từ cân thực tế chứ không lấy từ barem. Cách đọc một bảng barem và những chỗ hay sai khi tra nằm ở bài barem thép hộp là gì.
Phân loại thép hộp 20×30
Thép hộp 20×30 đen
Cán từ phôi tôn đen, bề mặt màu đen, có nơi bôi dầu chống gỉ trong lúc lưu kho. Giá thấp hơn hàng mạ kẽm, và là lựa chọn quen thuộc cho kết cấu nằm trong nhà, khuất trong tường, hoặc các hạng mục sẽ sơn phủ sau khi hàn. Đổi lại, thép đen để ngoài trời mà không sơn thì bắt đầu gỉ bề mặt sau vài tuần mùa mưa. Ở cỡ nhỏ như 20×30, thành ống chỉ dày quanh một ly nên vết gỉ ăn vào tỷ lệ tiết diện nhanh hơn hẳn so với cỡ lớn cùng điều kiện.
Thép hộp 20×30 mạ kẽm
Nền thép được phủ kẽm, phổ biến là mạ nhúng nóng theo JIS G3466. Lớp kẽm làm chậm quá trình oxy hoá, nên hạng mục ngoài trời, khu vực ẩm hoặc gần biển giữ được lâu hơn nhiều so với hàng đen cùng cỡ. Chỗ cần lưu ý khi thi công là mối hàn: hàn xong thì lớp kẽm quanh mối cháy mất, phải sơn giàu kẽm bù lại, nếu không thì đúng chỗ mối hàn sẽ gỉ trước tiên. Quy cách và cách chọn lớp mạ nằm ở trang báo giá sắt hộp mạ kẽm.
Chọn 13×26, 20×30 hay 20×40
Ba cỡ này thường được cân nhắc cùng lúc cho cùng một hạng mục. Bảng dưới so ở cùng độ dày 1,2 mm. Cột cuối là khả năng chịu uốn theo phương cạnh dài, tính bằng mô đun chống uốn của tiết diện và lấy cỡ 20×30 làm mốc 100 phần trăm.
| Quy cách | kg/m | kg/cây 6 m | Khả năng chịu uốn |
|---|---|---|---|
| 13×26 | 0,69 | 4,14 | 61 % |
| 20×30 | 0,90 | 5,38 | 100 % |
| 20×40 | 1,09 | 6,51 | 152 % |

Ba tiết diện vẽ đúng tỷ lệ thật ở cùng độ dày 1,2 ly
Đọc bảng này theo hai chiều. Từ 20×30 lên 20×40, khối lượng tăng 21 phần trăm nhưng khả năng chịu uốn tăng 52 phần trăm, vì cạnh dài mới là cạnh quyết định. Đó là lý do một xà đỡ hay một đố ngang đang võng ở cỡ 20×30 thường được đổi sang 20×40 chứ không đổi sang cỡ dày hơn cùng tiết diện: thêm chiều cao tiết diện rẻ hơn thêm chiều dày thành.
Ngược lại, nếu hạng mục chỉ đóng vai trò xương phụ, giằng hoặc khung bao nhẹ thì 13×26 đủ dùng và nhẹ hơn 23 phần trăm so với 20×30. Chỗ 20×30 hơn hẳn 13×26 là bề rộng mặt tựa 20 mm, đủ để bắt vít bản lề, gá tôn hoặc hàn nối chắc tay, trong khi mặt 13 mm thì thao tác sát mép. Còn khi cần giao ngay số lượng lớn thì 13×26 và 20×40 là hai cỡ chính, dày kho hơn 20×30. Cỡ 15×30 nằm cùng khu vực này thì lại không có trong danh mục nhà máy, quy cách và hai cỡ thay thế xem tại bài sắt hộp 15×30.
Ứng dụng của thép hộp 20×30
- Khung và xương phụ: xương trần, xương vách ngăn, đố cửa, khung bao cửa lùa.
- Hàng rào, lan can, cổng: đố dọc và nan điền, thường dùng hàng mạ kẽm.
- Mái che, nhà xe, giàn phơi: làm cầu phong và litô đỡ tôn gác lên xà chính.
- Nội thất và giá kệ: chân bàn, khung kệ hàng, khung tủ, khung quầy.
- Cơ khí và bảng hiệu: khung sườn bảng hiệu, khung xe đẩy, khung máy nhẹ.
Với hạng mục chịu tải chính của nhà xưởng hay nhà tiền chế thì cỡ 20×30 là quá nhỏ. Nhóm đó dùng từ 40×80 trở lên, hoặc chuyển sang thép hình.
Cách bóc khối lượng thép hộp 20×30
Ba bước, làm được ngay trên bảng barem ở trên:
- Cộng tổng chiều dài cần dùng theo bản vẽ, tính bằng mét.
- Chia cho 6 rồi làm tròn lên để ra số cây. Cây 6 m cắt ra đoạn 2,5 m thì mỗi cây chỉ dùng được hai đoạn, phần dư 1 m là hao, nên tính hao theo chiều dài đoạn cắt chứ đừng tính theo một tỷ lệ phần trăm chung.
- Nhân số cây với trọng lượng cây 6 m ở đúng độ dày để ra khối lượng đặt hàng.
Ví dụ: khung kệ hàng cần 180 m hộp 20×30 dày 1,2 ly. 180 chia 6 bằng 30 cây. 30 nhân 5,38 kg bằng 161,4 kg. Đây là số để đối chiếu với phiếu cân khi nhận hàng.
Báo giá thép hộp 20×30 tại Lộc Hiếu Phát
Giá thép hộp thay đổi theo ngày, theo độ dày, theo loại bề mặt và theo số lượng đặt. Lộc Hiếu Phát không đăng cố định một con số cho cỡ này, vì một bảng giá để lâu trên trang là một bảng giá sai. Quý khách gọi để lấy giá hôm nay, báo giúp ba thông tin sau là có giá ngay:
- Độ dày cần dùng, tính bằng ly
- Thép đen hay mạ kẽm
- Số lượng và địa chỉ giao hàng
Hotline: 0938 337 999 · 0973 044 767 · 028 2201 6666
Lộc Hiếu Phát cung cấp thép hộp cho công trình dân dụng và xưởng cơ khí tại TP.HCM và các tỉnh lân cận, giao theo cây nguyên hoặc cắt theo yêu cầu. Quý khách cần tra thêm các cỡ khác trong cùng dòng hàng thì xem bảng giá sắt hộp hoặc trang sắt hộp chữ nhật.


Reviews
There are no reviews yet.