Description
Bóc nhầm trọng lượng một cỡ hộp là sai số đi thẳng vào dự toán: đặt thiếu thì hạng mục dừng chờ chuyến hàng thứ hai, đặt thừa thì tiền nằm lại trong kho. Thép hộp 20×50 hay bị bóc nhầm hơn các cỡ khác vì nó nằm sát hai cỡ rất thông dụng là 20×40 và 25×50, mà ba cỡ này chênh nhau tới 26 phần trăm khối lượng ở cùng độ dày.
Trang này đưa đủ quy cách, barem trọng lượng tính theo công thức tiết diện, và bảng so ba cỡ liền kề để quý khách chốt được cỡ trước khi hỏi giá.
Thông số kỹ thuật của thép hộp 20×50
Thép hộp 20×50, còn gọi là sắt hộp 20×50 hay hộp chữ nhật 20×50, là ống thép tiết diện chữ nhật cạnh ngắn 20 mm và cạnh dài 50 mm. Cách viết 20×50, 20*50 và 20×50 đều chỉ cùng một tiết diện.
Quy cách thép hộp 20×50
- Tiết diện: 20 × 50 mm, tỷ lệ hai cạnh 1:2,5
- Độ dày thành ống: phổ biến từ 0,8 đến 2,0 mm. Thợ trong nghề gọi theo "ly" hoặc "dem", nên hộp 1,2 ly nghĩa là thành dày 1,2 mm và 8 dem là 0,8 mm.
- Chiều dài cây: 6 m tiêu chuẩn. Có nguồn cấp cây 12 m và nhận cắt theo yêu cầu.
- Bề mặt: thép đen, có thể bôi dầu bảo quản, hoặc mạ kẽm nhúng nóng.
- Tiêu chuẩn thường gặp: TCVN 3783, JIS G3466 của Nhật, ASTM A500 của Mỹ.
Một điểm quý khách nên biết trước khi đặt hàng: 20×50 không nằm trong nhóm cỡ tỷ lệ 1:2 mà các nhà máy lưu kho dày nhất, tức nhóm 10×20, 13×26, 20×40, 25×50, 30×60, 40×80, 45×90, 50×100 và 60×120. Cỡ này vẫn được các nhà máy trong nước cán và vẫn có hàng, nhưng dải độ dày sẵn kho hẹp hơn cỡ 20×40 hay 25×50. Đơn lớn, hoặc độ dày nằm ngoài dải 0,8 đến 1,4 ly, thì nên hỏi trước thời gian giao thay vì mặc định là có sẵn.
Barem trọng lượng thép hộp 20×50
Bảng dưới tính theo hình học tiết diện, áp dụng cho hộp chữ nhật thành đều:
Trọng lượng (kg/m) = [2 × (a + b) − 4 × t] × t × 7,85 ÷ 1.000
Trong đó a và b là hai cạnh tính bằng mm, t là độ dày thành ống tính bằng mm, còn 7,85 g/cm³ là khối lượng riêng của thép.
| Độ dày thành (mm) | Trọng lượng (kg/m) | Trọng lượng cây 6 m (kg) |
|---|---|---|
| 0,8 | 0,86 | 5,15 |
| 0,9 | 0,96 | 5,78 |
| 1,0 | 1,07 | 6,41 |
| 1,1 | 1,17 | 7,03 |
| 1,2 | 1,27 | 7,64 |
| 1,4 | 1,48 | 8,86 |
| 1,5 | 1,58 | 9,47 |
| 1,8 | 1,88 | 11,26 |
| 2,0 | 2,07 | 12,43 |
Đây là số lý thuyết, tính với góc vuông sắc và chưa trừ phần bo góc mà cây thật nào cũng có. Barem công bố của từng nhà máy có thể lệch vài phần trăm theo cả hai chiều, do dung sai chiều dày và do cách quy tròn khác nhau. Một số bảng lưu hành trên mạng bỏ hẳn số hạng trừ góc nên cho ra số cao hơn bảng này chừng 2 đến 4 phần trăm. Khi thanh toán theo kg, số trên hoá đơn lấy từ cân thực tế chứ không lấy từ barem. Cách đọc một bảng barem và những chỗ hay sai khi tra nằm ở bài barem thép hộp là gì.
Phân loại thép hộp 20×50
Thép hộp 20×50 đen
Cán từ phôi tôn đen, bề mặt màu đen, có nơi bôi dầu chống gỉ trong lúc lưu kho. Giá thấp hơn hàng mạ kẽm, và là lựa chọn quen thuộc cho kết cấu nằm trong nhà, khuất trong tường, hoặc các hạng mục sẽ sơn phủ sau khi hàn. Đổi lại, thép đen để ngoài trời mà không sơn thì bắt đầu gỉ bề mặt sau vài tuần mùa mưa.
Thép hộp 20×50 mạ kẽm
Nền thép được phủ kẽm, phổ biến nhất là mạ nhúng nóng theo JIS G3466. Lớp kẽm làm chậm quá trình oxy hoá, nên hạng mục ngoài trời, khu vực ẩm hoặc gần biển giữ được lâu hơn nhiều so với hàng đen cùng cỡ. Chỗ cần lưu ý khi thi công là mối hàn: hàn xong thì lớp kẽm quanh mối cháy mất, phải sơn giàu kẽm bù lại, nếu không thì đúng chỗ mối hàn sẽ gỉ trước tiên. Quy cách và cách chọn lớp mạ nằm ở trang báo giá sắt hộp mạ kẽm.
Chọn 20×50, 20×40 hay 25×50
Ba cỡ này thường được cân nhắc cùng lúc. Bảng dưới so ở cùng độ dày 1,4 mm. Cột cuối là độ cứng chống uốn theo phương cạnh dài, lấy cỡ 20×50 làm mốc 100 phần trăm.
| Quy cách | kg/m | kg/cây 6 m | Độ cứng chống uốn |
|---|---|---|---|
| 20×40 | 1,26 | 7,54 | 71 % |
| 20×50 | 1,48 | 8,86 | 100 % |
| 25×50 | 1,59 | 9,52 | 114 % |
Đọc bảng này theo hai chiều. Từ 20×40 lên 20×50, khối lượng tăng 18 phần trăm nhưng độ cứng chống uốn tăng 40 phần trăm, vì cạnh dài mới là cạnh quyết định khả năng chịu uốn. Đó là lý do một xà đỡ đang võng ở cỡ 20×40 thường được đổi sang 20×50 chứ không đổi sang 25×50: thêm chiều cao tiết diện rẻ hơn thêm chiều rộng.
Ngược lại, nếu hạng mục cần bề mặt tựa rộng hơn cho ván hoặc tấm ốp thì 25×50 hợp hơn, dù nặng thêm 7 phần trăm so với 20×50. Và khi cần giao ngay số lượng lớn thì 20×40 với 25×50 là hai cỡ có sẵn dày kho nhất trong nhóm này.
Toàn bộ dải quy cách hộp vuông và hộp chữ nhật, kèm quy cách đóng bó, xem tại bảng kích thước thép hộp.
Ứng dụng của thép hộp 20×50
- Khung và xương phụ: xương trần, xương vách ngăn, khung bao cửa, đố cửa.
- Hàng rào, lan can, cổng: khung cánh và đố dọc, thường dùng hàng mạ kẽm.
- Mái che, nhà xe, giàn phơi: làm xà đỡ phụ gác lên xà chính.
- Nội thất và giá kệ: chân bàn, khung kệ hàng, khung quầy.
- Cơ khí và bảng hiệu: khung sườn bảng hiệu, khung máy nhẹ, xe đẩy.
Với hạng mục chịu tải chính của nhà xưởng hay nhà tiền chế thì cỡ 20×50 là quá nhỏ. Nhóm đó dùng từ 40×80 trở lên, hoặc chuyển sang thép hình.
Cách bóc khối lượng thép hộp 20×50
Ba bước, làm được ngay trên bảng barem ở trên:
- Cộng tổng chiều dài cần dùng theo bản vẽ, tính bằng mét.
- Chia cho 6 rồi làm tròn lên để ra số cây. Cây 6 m cắt ra đoạn 2,5 m thì mỗi cây chỉ dùng được hai đoạn, phần dư 1 m là hao, nên tính hao theo chiều dài đoạn cắt chứ đừng tính theo một tỷ lệ phần trăm chung.
- Nhân số cây với trọng lượng cây 6 m ở đúng độ dày để ra khối lượng đặt hàng.
Ví dụ: hàng rào cần 240 m hộp 20×50 dày 1,4 ly. 240 chia 6 bằng 40 cây. 40 nhân 8,86 kg bằng 354,4 kg. Đây là số để đối chiếu với phiếu cân khi nhận hàng.
Báo giá thép hộp 20×50 tại Lộc Hiếu Phát
Giá thép hộp thay đổi theo ngày, theo độ dày, theo loại bề mặt và theo số lượng đặt. Lộc Hiếu Phát không đăng cố định một con số cho cỡ này, vì một bảng giá để lâu trên trang là một bảng giá sai. Quý khách gọi để lấy giá hôm nay, báo giúp ba thông tin sau là có giá ngay:
- Độ dày cần dùng, tính bằng ly
- Thép đen hay mạ kẽm
- Số lượng và địa chỉ giao hàng
Hotline: 0938 337 999 · 0973 044 767 · 028 2201 6666
Lộc Hiếu Phát cung cấp thép hộp cho công trình dân dụng và xưởng cơ khí tại TP.HCM và các tỉnh lân cận, giao theo cây nguyên hoặc cắt theo yêu cầu. Quý khách cần tra thêm các cỡ khác trong cùng dòng hàng thì xem bảng giá sắt hộp.


Reviews
There are no reviews yet.