Logo Lộc Hiếu Phát

939 Tỉnh Lộ 43

Phường Tam Bình, TP. HCM

Hotline

0938 337 999 | 0973 044 767

Email

lochieuphat@gmail.com

Product Details

Thép hộp 150×250 | Sắt hộp 150×250 barem và quy cách

Thép hộp 150×250: dải dày 3 đến 12 ly, barem kg/m và kg/cây theo JIS G3466, đặc trưng tiết diện, so với 150×200, 200×300. Gọi 0938 337 999 lấy giá hôm nay.

In stock .

Description

Ở thép hộp cỡ lớn, một phần trăm barem là hàng trăm ký trên mỗi đơn hàng. Cùng nhãn 150×250 dày 12 ly, ba cách tính đang được dùng cho ba con số: 66,0 · 67,9 · 70,8 kg mỗi mét. Khoảng lệch hơn 7 phần trăm, tức gần một tấn rưỡi thép trên một đơn 20 tấn tính theo barem. Vì vậy hỏi barem trước, hỏi giá sau.

Trang này đưa đủ quy cách, barem tính theo tiêu chuẩn JIS G3466, đặc trưng tiết diện và bảng so với các cỡ lân cận. Quý khách chốt được cỡ và độ dày trước khi hỏi giá.

Thông số kỹ thuật của thép hộp 150×250

Thép hộp 150×250, còn gọi là sắt hộp 150×250, là ống thép tiết diện chữ nhật cạnh ngắn 150 mm, cạnh dài 250 mm. Bảng tiêu chuẩn Nhật và châu Âu ghi cạnh dài trước, thành 250×150. Các cách viết 150×250, 250×150 và 150*250 đều chỉ cùng một tiết diện.

Quy cách thép hộp 150×250

  • Tiết diện: 150 × 250 mm, tỷ lệ hai cạnh 3:5.
  • Độ dày thành ống: các nhà cung cấp trong nước công bố dải từ khoảng 3 đến 12 mm. Bảng chuẩn JIS G3466 ghi ba độ dày cho cỡ này là 6, 9 và 12 mm. Thợ gọi theo "ly", nên hộp 6 ly nghĩa là thành dày 6 mm.
  • Chiều dài cây: 6 m và 12 m, có nơi nhận cắt theo yêu cầu.
  • Bề mặt: thép đen hoặc mạ kẽm nhúng nóng.
  • Tiêu chuẩn và mác thép thường gặp: JIS G3466 với mác STKR400, ASTM A500 với Grade B và C, EN 10219 với S235JRH và S355J2H.
  • Nguồn hàng: có cả hàng sản xuất trong nước và hàng nhập khẩu.

Một điểm nên biết trước khi đặt hàng: 150×250 không thuộc nhóm cỡ phổ thông mà đại lý lưu kho dày, tức nhóm từ 10×30 đến 60×120. Nó thuộc nhóm cỡ lớn, cùng nhóm với 100×200, 150×200 và 200×300 trong bảng kích thước thép hộp. Hàng cỡ này thường giao theo lô. Vì vậy quý khách nên hỏi trước ba điều: độ dày đang có, thời gian giao và xuất xứ của lô hàng. Cùng một quy cách, hai lô khác xuất xứ có thể khác mác thép và khác giá.

Barem trọng lượng thép hộp 150×250

Bảng dưới tính theo công thức khối lượng trong tiêu chuẩn JIS G3466, có trừ phần bo góc:

Trọng lượng (kg/m) = 0,0157 × t × (a + b − 3,287 × t)

Trong đó a và b là hai cạnh, t là độ dày thành, cùng đo bằng mm. Công thức lấy khối lượng riêng của thép là 7,85 g/cm³. Ở ba độ dày 6, 9 và 12 mm, kết quả khớp đúng bảng chuẩn của JIS: 35,8 · 52,3 · 67,9 kg/m.

Độ dày thành (mm) Trọng lượng (kg/m) Cây 6 m (kg) Cây 12 m (kg)
3,0 18,38 110,3 220,5
4,0 24,29 145,8 291,5
4,5 27,21 163,3 326,6
5,0 30,11 180,7 361,3
6,0 35,82 214,9 429,9
8,0 46,94 281,6 563,2
9,0 52,34 314,0 628,1
10,0 57,64 345,8 691,7
12,0 67,93 407,6 815,1
barem trọng lượng cây 6 m thép hộp 150x250 từ 3 đến 12 ly theo JIS G3466

Cùng nhãn 150×250, cây 6 m ở 12 ly nặng gần gấp bốn cây 3 ly

Nhiều bảng đang lưu hành tính theo góc vuông sắc, không trừ phần bo góc. Cách đó cho số cao hơn bảng này từ khoảng 1 phần trăm ở 3 ly tới hơn 4 phần trăm ở 12 ly. Chiều ngược lại, hàng theo EN 10219 có góc bo lớn hơn ở thành dày, nên nhẹ hơn bảng này: 8 ly là 46,5 kg/m, 12 ly là 66,0 kg/m. JIS và EN đều đúng. Chúng chỉ khác giả thiết bo góc. Khi so hai báo giá tính theo kg, hãy hỏi báo giá đó dùng barem nào. Còn khi thanh toán theo kg, số trên hoá đơn lấy từ cân thực tế lúc giao, không lấy từ barem. Cách đọc một bảng barem cho đúng nằm ở bài barem thép hộp là gì.

Đặc trưng tiết diện thép hộp 150×250 theo JIS G3466

Phần này dành cho kỹ sư và người lập dự toán kết cấu. Số lấy theo bảng của JIS G3466 và đã được kiểm lại độc lập trên tiết diện bo góc. Trục x là trục khoẻ, ứng với cạnh 250 mm đặt theo phương chịu lực.

Đại lượng 6 ly 9 ly 12 ly
Khối lượng (kg/m) 35,8 52,3 67,9
Diện tích tiết diện (cm²) 45,63 66,67 86,53
Mô men quán tính Ix (cm⁴) 3.890 5.480 6.850
Mô men quán tính Iy (cm⁴) 1.770 2.470 3.070
Mô đun chống uốn Wx (cm³) 311 438 548
Mô đun chống uốn Wy (cm³) 236 330 409
Bán kính quán tính ix (cm) 9,23 9,06 8,90
Bán kính quán tính iy (cm) 6,23 6,09 5,95

Đặt cạnh 250 đứng hay nằm

Cùng một cây 150×250, cách đặt quyết định nhiều hơn độ dày. Chênh lệch không nhỏ. Ở 6 ly, đặt cạnh 250 theo phương đứng cho mô men quán tính gấp 2,2 lần so với đặt nằm. Nghĩa là dưới cùng một tải, dầm võng chưa tới một nửa. Sức chịu uốn, đo bằng mô đun chống uốn, hơn khoảng 32 phần trăm.

Vì thế dầm sàn và xà ngang thường đặt cạnh 250 đứng. Đặt nằm chỉ hợp khi cần mặt rộng 250 mm để đỡ sàn hay bắt bản mã. Khi đó độ võng phải kiểm lại theo trục yếu.

Chọn 150×200, 150×250 hay 200×300

Ba cỡ này, cùng với 100×200, hay được cân nhắc cho cùng một hạng mục. Bảng dưới so ở cùng độ dày 6 ly, cạnh dài đặt theo phương chịu lực, lấy 150×250 làm mốc 100 phần trăm. Sức chịu uốn đọc theo mô đun chống uốn, độ cứng đọc theo mô men quán tính.

Quy cách kg/m kg/cây 6 m Sức chịu uốn Độ cứng
100×200 26,40 158,4 55 % 44 %
150×200 31,11 186,7 73 % 58 %
150×250 35,82 214,9 100 % 100 %
200×300 45,24 271,5 158 % 190 %
tiết diện thép hộp 100x200, 150x200, 150x250 và 200x300 vẽ đúng tỷ lệ, cùng dày 6 ly

Bốn tiết diện vẽ đúng tỷ lệ thật ở cùng độ dày 6 ly

Đọc bảng theo hai chiều. Từ 150×200 lên 150×250, khối lượng tăng 15 phần trăm, nhưng độ cứng tăng 71 phần trăm và sức chịu uốn tăng 37 phần trăm. Làm theo cách khác, giữ 150×200 rồi tăng độ dày, thì đến 10 ly vẫn chỉ cứng bằng 88 phần trăm, trong khi đã nặng hơn 39 phần trăm. Thêm chiều cao tiết diện rẻ hơn thêm độ dày thành.

Lên 200×300 thì độ cứng gần gấp đôi, đổi lại nặng thêm 26 phần trăm và chiếm thêm 50 mm chiều cao. Bảng này dùng để chọn cỡ đưa vào hỏi giá. Kích thước dầm và cột của công trình vẫn phải theo bản tính kết cấu. Cỡ vuông cùng tầm có trang riêng là thép hộp 150×150.

Phân loại thép hộp 150×250

Thép hộp 150×250 đen

Thép hộp đen chưa phủ lớp bảo vệ, thường được bôi dầu trong lúc lưu kho. Giá thấp hơn hàng mạ kẽm cùng cỡ. Loại này hợp với kết cấu trong nhà xưởng, nơi khung sẽ được sơn chống gỉ và sơn phủ sau khi lắp dựng. Để ngoài trời mà không sơn thì gỉ bề mặt xuất hiện chỉ sau vài tuần mưa.

Thép hộp 150×250 mạ kẽm

Nền thép được phủ kẽm, phổ biến là mạ nhúng nóng. Lớp kẽm làm chậm quá trình gỉ, nên hợp với kết cấu ngoài trời, khu ẩm hoặc gần biển. Với cỡ lớn, chỗ cần tính trước là mối hàn và vết cắt. Kẽm quanh mối hàn cháy mất, nên phải sơn giàu kẽm bù lại ngay sau khi hàn. Cách chọn lớp mạ xem ở trang báo giá sắt hộp mạ kẽm.

Ứng dụng của thép hộp 150×250

  • Khung nhà xưởng, nhà tiền chế: cột và dầm khung cho nhà xưởng nhịp vừa, cột cổng, trụ đỡ mái.
  • Sàn gác lửng và sàn thao tác: dầm chính đỡ sàn, dầm biên.
  • Cầu thang thép và lối đi: dầm thang, cầu nối giữa hai khối nhà.
  • Bệ máy và giá đỡ thiết bị: khung đỡ bồn, bệ máy, giá kệ tải nặng.
  • Kết cấu ngoài trời: khung biển quảng cáo cỡ lớn, trụ cổng, khung mái che bãi xe.

150×250 là cỡ kết cấu. Với khung cửa, lan can hay mái che dân dụng thì cỡ này quá nặng. Nhóm hạng mục đó dùng từ 40×80 đến 60×120, xem tại trang sắt hộp chữ nhật.

Cách bóc khối lượng thép hộp 150×250

Ba bước, làm được ngay trên bảng barem ở trên:

  1. Liệt kê từng cấu kiện theo bản vẽ kèm chiều dài, tính bằng mét.
  2. Chọn cây 6 m hay 12 m theo chiều dài cấu kiện, rồi đếm số cây. Cấu kiện dài hơn 6 m thì dùng cây 12 m hoặc nối hàn. Phần dư sau khi cắt là hao, nên tính hao theo từng đoạn cắt chứ đừng áp một tỷ lệ phần trăm chung.
  3. Nhân số cây với trọng lượng một cây ở đúng độ dày để ra khối lượng đặt hàng.

Ví dụ: sàn gác lửng cần 10 dầm dài 5,8 m, hộp 150×250 dày 6 ly. Mỗi cây 6 m cắt được một dầm, dư 0,2 m. Số cây là 10. Khối lượng là 10 × 214,9 = 2.149 kg, khoảng 2,15 tấn. Đây là số để đối chiếu với phiếu cân khi nhận hàng.

Một điểm hay bị quên khi lên kế hoạch giao nhận: cây 12 m dày 8 ly nặng khoảng 563 kg. Hàng cỡ này cần xe cẩu hoặc xe nâng để bốc dỡ. Quý khách báo trước điều kiện mặt bằng để bố trí xe cho phù hợp.

Báo giá thép hộp 150×250 tại Lộc Hiếu Phát

Giá thép hộp thay đổi theo ngày, theo độ dày, bề mặt, xuất xứ và số lượng đặt. Với cỡ lớn, hai lô cùng quy cách mà khác mác thép thì giá cũng khác. Lộc Hiếu Phát không đăng cố định một con số cho cỡ này, vì một bảng giá để lâu trên trang là một bảng giá sai. Quý khách gọi để lấy giá hôm nay, báo giúp bốn thông tin sau là có giá ngay:

  • Độ dày cần dùng, tính bằng ly
  • Thép đen hay mạ kẽm, kèm mác thép hoặc tiêu chuẩn nếu bản vẽ có ghi
  • Chiều dài cây 6 m hay 12 m, và số lượng
  • Địa chỉ giao hàng

Hotline: 0938 337 999 · 0973 044 767 · 028 2201 6666

Lộc Hiếu Phát cung cấp thép hộp cho công trình dân dụng, nhà xưởng và xưởng cơ khí tại TP.HCM và các tỉnh lân cận. Các cỡ khác trong cùng dòng hàng xem tại bảng giá sắt hộp.

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Thép hộp 150×250 | Sắt hộp 150×250 barem và quy cách”
0938 337 999