Logo Lộc Hiếu Phát

939 Tỉnh Lộ 43

Phường Tam Bình, TP. HCM

Hotline

0938 337 999 | 0973 044 767

Email

lochieuphat@gmail.com

Product Details

Thép hộp 60×120 | Sắt hộp 6×12 đen, mạ kẽm – barem và quy cách

Thép hộp 60×120 (sắt hộp 6×12): quy cách, dải độ dày 1,4-4,0 ly, barem trọng lượng theo công thức tiết diện, so với 40×80, 50×100 và cách phân biệt với hộp vuông 60×60. Gọi 0938 337 999 để lấy giá hôm nay.

In stock .

Description

Nhầm thép hộp 60×120 với hộp vuông 60×60 là lỗi bóc vật tư phổ biến: một cây 60×120 chữ nhật nặng và chịu uốn một phương tốt hơn hẳn 60×60 vuông ở cùng độ dày, nên tra sai bảng barem là đặt thiếu hoặc thừa cả trăm ký trên một đơn hàng. Trang này đưa quy cách, barem trọng lượng tính theo công thức tiết diện, so với các cỡ chữ nhật liền kề, để quý khách chốt đúng cỡ và độ dày trước khi hỏi giá.

Thông số kỹ thuật của thép hộp 60×120

Thép hộp 60×120, còn gọi là sắt hộp 60×120 hoặc sắt hộp 6×12 (viết tắt theo phân), là ống thép tiết diện chữ nhật cạnh ngắn 60 mm, cạnh dài 120 mm, tỷ lệ hai cạnh 1:2 — cùng nhóm tỷ lệ với 40×80 và 40×60, nhưng lớn hơn hẳn. Các cách viết 60×120, 60*120, 60×120 và 6×12 đều chỉ cùng một tiết diện.

Quy cách thép hộp 60×120

  • Tiết diện: 60 × 120 mm, tỷ lệ hai cạnh 1:2 (hộp chữ nhật).
  • Độ dày thành ống: dải phổ biến 1,4 đến 4,0 mm. Thợ gọi theo “ly”, nên hộp 2 ly nghĩa là thành dày 2,0 mm.
  • Chiều dài cây: 6 m tiêu chuẩn, có nguồn cấp cây 12 m và nhận cắt theo yêu cầu.
  • Bề mặt: thép đen (bôi dầu bảo quản) hoặc mạ kẽm nhúng nóng.
  • Tiêu chuẩn thường gặp: TCVN 3783, JIS G3466 của Nhật, ASTM A500 của Mỹ.

60×120 nằm ở đầu trên của nhóm cỡ phổ thông đại lý lưu kho dày (từ 10×30 đến 60×120), cùng dòng hàng với sắt hộp chữ nhật và quy cách chung của cả dòng xem thêm tại quy cách kích thước thép hộp. Đơn lớn hoặc độ dày nằm ngoài dải phổ biến thì nên hỏi trước thời gian giao thay vì mặc định là có sẵn.

Barem trọng lượng thép hộp 60×120

Bảng dưới tính theo hình học tiết diện hộp chữ nhật góc bo (quy ước JIS/EN cho thành mỏng, bán kính trong xấp xỉ độ dày):

Trọng lượng (kg/m) = { [2 × (a + b) − 4 × t] − (4 − π) × t } × t × 7,85 ÷ 1.000

Trong đó a và b là hai cạnh tính bằng mm (ở đây a = 60, b = 120), t là độ dày thành ống tính bằng mm, còn 7,85 g/cm³ là khối lượng riêng của thép. Số hạng −(4−π)×t kể đến phần khuyết ở bốn góc bo mà cây thật nào cũng có — bỏ số hạng này (dùng công thức góc vuông sắc) sẽ thổi trọng lượng lên cao hơn thực tế khoảng 0,3 đến 1 phần trăm tuỳ độ dày.

Độ dày thành (mm) Trọng lượng (kg/m) Trọng lượng cây 6 m (kg)
1,4 3,88 23,29
1,8 4,96 29,78
2,0 5,50 33,00
2,5 6,83 40,96
3,0 8,13 48,81
4,0 10,69 64,16

So sánh thép hộp 60×120 với các cỡ chữ nhật tỷ lệ 1:2 liền kề

Ba cỡ dưới đây cùng tỷ lệ cạnh 1:2, cùng tính ở độ dày 2,0 ly, cây 6 m:

Cỡ (mm) Trọng lượng/m (kg) Trọng lượng cây 6 m (kg) So với 40×80
40×80 3,62 21,69 —
50×100 4,56 27,34 26 %
60×120 5,50 33,00 52 %

Từ 40×80 lên 60×120, kích thước mỗi cạnh tăng 50 phần trăm nhưng khối lượng chỉ tăng khoảng 52 phần trăm ở cùng độ dày — vì chu vi tiết diện tăng chậm hơn diện tích. Khả năng chịu uốn tăng nhanh hơn khối lượng, vì mô đun tiết diện tăng theo bậc cao hơn khi kích thước lớn lên. Đó là lý do các hạng mục chịu tải lớn hơn của nhà xưởng vừa thường chuyển hẳn lên 60×120 thay vì tăng dần độ dày của 40×80.

Phân loại thép hộp 60×120

Hàng đen

Hàng đen chưa phủ lớp bảo vệ, thường được bôi dầu trong lúc lưu kho. Giá thấp hơn hàng mạ kẽm cùng cỡ. Loại này hợp với kết cấu trong nhà xưởng, nơi khung sẽ được sơn chống gỉ và sơn phủ sau khi lắp dựng.

Hàng mạ kẽm

Nền thép được phủ kẽm, phổ biến là mạ nhúng nóng. Lớp kẽm làm chậm quá trình gỉ, nên hợp với kết cấu ngoài trời, khu ẩm hoặc gần biển. Mối hàn và vết cắt cần sơn giàu kẽm bù lại ngay sau khi hàn, vì kẽm quanh đường hàn cháy mất trong lúc thi công. Cách chọn lớp mạ xem ở trang báo giá sắt hộp mạ kẽm.

Ứng dụng của thép hộp 60×120

  • Kèo mái, xà gồ chính: nhà xưởng vừa và lớn, khẩu độ trung bình đến rộng.
  • Khung nhà tiền chế: cột phụ, dầm biên, giằng mái.
  • Khung giàn giáo, cột chống thi công hạng nặng: chịu tải cao hơn nhóm hộp cỡ trung.
  • Khung sườn xe tải, rơ-moóc: tiết diện chữ nhật chịu uốn một phương tốt hơn hộp vuông cùng khối lượng.
  • Cổng, lan can, hàng rào cỡ lớn: đố chính chịu lực, thường dùng hàng mạ kẽm cho hạng mục ngoài trời.

Với hạng mục chịu tải chính của nhà xưởng quy mô lớn, thực tế công trình thường chuyển sang thép hình hoặc cỡ hộp lớn hơn như 150×250; 60×120 là cỡ vừa, phổ biến ở nhóm nhà xưởng và dân dụng quy mô trung đến lớn.

Cách bóc khối lượng thép hộp 60×120

Ba bước, làm được ngay trên bảng barem ở trên:

  1. Cộng tổng chiều dài cần dùng theo bản vẽ, tính bằng mét.
  2. Chia cho 6 rồi làm tròn lên để ra số cây. Cây 6 m cắt ra đoạn lẻ thì phần dư tính hao theo chiều dài đoạn cắt, đừng tính theo một tỷ lệ phần trăm chung.
  3. Nhân số cây với trọng lượng cây 6 m ở đúng độ dày để ra khối lượng đặt hàng.

Ví dụ: kèo mái nhà xưởng cần 120 m hộp 60×120 dày 2,5 ly. 120 chia 6 bằng đúng 20 cây. 20 nhân 40,96 kg bằng 819,2 kg. Đây là số để đối chiếu với phiếu cân khi nhận hàng.

Câu hỏi thường gặp về thép hộp 60×120

Thép hộp 60×120 nặng bao nhiêu kg một mét?
Tuỳ độ dày thành: từ 3,88 kg/m ở 1,4 ly đến 10,69 kg/m ở 4,0 ly — xem đủ các mức ở bảng barem phía trên. Số trên hoá đơn khi cân thực tế lúc giao có thể lệch vài phần trăm so với barem lý thuyết.

60×120 và 60×60 có phải cùng loại thép hộp không?
Không. 60×120 là hộp chữ nhật tỷ lệ 1:2, nặng và chịu uốn một phương tốt hơn hẳn 60×60 là hộp vuông cùng cạnh ngắn. Tra nhầm bảng barem giữa hai cỡ này là lỗi bóc vật tư thường gặp.

Độ dày phổ biến của cỡ 60×120 là bao nhiêu?
Dải 1,4 đến 4,0 mm đều có nguồn cấp; nhóm 1,8 đến 3,0 ly là dải thường có sẵn kho dày nhất. Đơn lớn hoặc độ dày ngoài dải này nên hỏi trước thời gian giao.

Nên chọn thép hộp 60×120 đen hay mạ kẽm?
Hàng đen hợp kết cấu trong nhà xưởng, sẽ sơn phủ sau khi lắp dựng. Hàng mạ kẽm hợp kết cấu ngoài trời, khu ẩm hoặc gần biển, bù lại chi phí cao hơn hàng đen cùng cỡ.

Báo giá thép hộp 60×120 tại Lộc Hiếu Phát

Giá thép hộp thay đổi theo ngày, theo độ dày, theo loại bề mặt và theo số lượng đặt. Lộc Hiếu Phát không đăng cố định một con số cho cỡ này, vì một bảng giá để lâu trên trang là một bảng giá sai. Quý khách gọi để lấy giá hôm nay, báo giúp ba thông tin sau là có giá ngay:

  • Độ dày cần dùng, tính bằng ly
  • Thép đen hay mạ kẽm
  • Số lượng và địa chỉ giao hàng

Hotline: 0938 337 999 · 0973 044 767 · 028 2201 6666

Lộc Hiếu Phát cung cấp thép hộp cho công trình dân dụng và xưởng cơ khí tại TP.HCM và các tỉnh lân cận, giao theo cây nguyên hoặc cắt theo yêu cầu. Quy cách lớn hơn cùng tỷ lệ là thép hộp 80×160. Quý khách cần tra thêm các cỡ khác trong cùng dòng hàng thì xem bảng giá sắt hộp.

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Thép hộp 60×120 | Sắt hộp 6×12 đen, mạ kẽm – barem và quy cách”
0938 337 999