Logo Lộc Hiếu Phát

939 Tỉnh Lộ 43

Phường Tam Bình, TP. HCM

Hotline

0938 337 999 | 0973 044 767

Email

lochieuphat@gmail.com

Product Details

Hộp inox 304 | Thép hộp inox 304 barem và quy cách

Hộp inox 304 vuông và chữ nhật: barem kg/m từ 20×20 đến 50×100, độ dày 1,0 đến 3,0 mm, tính bằng công thức có ghi rõ. Gọi 0938 337 999 lấy giá theo ngày.

In stock .

Description

Cùng một hộp 30×60, đổi thành dày từ 1,0 lên 1,5 mm làm cây 6 m nặng thêm 4,0 kg — từ 8,4 kg lên 12,4 kg, tức nhiều hơn 48%. Với inox 304 mỗi ký thêm là tiền niken và crôm chứ không chỉ là thép, nên chọn độ dày là quyết định về tiền trước khi là quyết định về kỹ thuật. Trang này gom quy cách hộp inox 304 vuông và chữ nhật, barem tính bằng công thức có ghi rõ, cách chọn độ dày theo việc và cách xác nhận đúng mác 304. Giá inox đổi theo phiên hàng nên Lộc Hiếu Phát không treo số cố định ở đây — quý khách gọi 0938 337 999 để lấy giá đúng ngày lấy hàng.

Quy cách hộp inox 304

Hộp inox 304, còn gọi thép hộp inox 304 hay ống hộp inox SUS 304, là ống thép không gỉ tiết diện vuông hoặc chữ nhật, mác 304 theo ký hiệu AISI (SUS 304 theo JIS). Tên gọi theo hình dáng mặt cắt và theo mác thép, không theo hãng sản xuất.

Thông số Giá trị
Mác thép 304 (SUS 304)
Thành phần chính Crôm 18,0–20,0 %, niken 8,0–10,5 % theo AISI / ASTM A240
Khối lượng riêng 7,93 g/cm³
Tiết diện Vuông (20×20 đến 100×100) và chữ nhật (20×40 đến 50×100 và lớn hơn)
Độ dày thành Dải 0,8 đến 3,0 mm; thợ gọi theo “ly” — hộp 1,2 ly là thành dày 1,2 mm
Chiều dài cây 6 m; cắt theo yêu cầu thì báo trước
Tiêu chuẩn tham chiếu ASTM A554 cho ống và hộp hàn inox
Bề mặt Mờ, xước hairline hoặc bóng gương tuỳ lô

Các cách viết 30×60, 60×30 và 30*60 đều chỉ cùng một tiết diện. Nhãn quy cách là kích thước danh nghĩa; cây hàng thật lệch theo dung sai của nhà máy.

Barem hộp inox 304 theo cỡ và độ dày

Bảng dưới tính từ tiết diện hình học của hộp thành đều, góc vuông:

Khối lượng (kg/m) = [2 × t × (a + b) − 4 × t²] × ρ ÷ 1000

Trong đó a và b là hai cạnh, t là độ dày thành, cùng đo bằng mm; ρ = 7,93 g/cm³ là khối lượng riêng của inox 304. Quý khách tự kiểm được bằng máy tính bỏ túi, và mọi cỡ khác cũng tính đúng một cách như vậy.

Quy cách (mm) Dày 1,0 mm Dày 1,2 mm Dày 1,5 mm Dày 2,0 mm Dày 3,0 mm
20×20 0,60 0,72 0,88 1,14 1,62
25×25 0,76 0,91 1,12 1,46 2,09
30×30 0,92 1,10 1,36 1,78 2,57
40×40 1,24 1,48 1,83 2,41 3,52
50×50 1,55 1,86 2,31 3,05 4,47
60×60 1,87 2,24 2,78 3,68 5,42
20×40 0,92 1,10 1,36 1,78 2,57
30×60 1,40 1,67 2,07 2,73 4,00
40×80 1,87 2,24 2,78 3,68 5,42
50×100 2,35 2,81 3,50 4,63 6,85

Đơn vị kg trên một mét dài. Cây 6 m nặng gấp sáu lần số trong bảng.

Đây là số lý thuyết cho hộp thành đều, góc vuông sắc. Góc bo thật làm cây nhẹ hơn bảng một ít, không bao giờ nặng thêm, và dung sai chiều dày làm cân thực tế lệch vài phần trăm. Khi quyết toán theo ký, quý khách hỏi rõ bên bán cân theo barem hay cân thực tế — hai cách ra hai số tiền khác nhau. Barem riêng của cỡ 50×100 cùng số cây trong một tấn nằm ở trang hộp inox 50×100, đã tính đúng công thức trên.

Bóc khối lượng: một ví dụ để tự tính

Đơn 120 cây hộp inox 304 cỡ 40×40 dày 1,5 mm, mỗi cây 6 m:

  • Khối lượng một mét: [2 × 1,5 × 80 − 4 × 2,25] × 7,93 ÷ 1000 = 1,83 kg/m.
  • Một cây 6 m: 10,99 kg.
  • 120 cây: 1319 kg, tức khoảng 1,32 tấn.
  • Ngược lại, một tấn hộp cỡ này được khoảng 91 cây 6 m.

Hai phép quy đổi này là thứ cần nhất khi so báo giá: một bên chào theo cây, một bên chào theo ký, và chỉ đổi qua lại được khi cùng biết cỡ, độ dày và chiều dài cây.

Biểu đồ khối lượng cây 6 m hộp inox 304 cỡ 30x60 ở năm độ dày từ 1,0 đến 3,0 mm

Cùng cỡ 30×60, thành dày 3,0 mm nặng gấp ba cây dày 1,0 mm

Chọn độ dày theo việc

Độ dày là thứ đẩy khối lượng và giá nhiều nhất, còn cỡ chỉ đổi vừa phải. Bảng dưới là cách chọn thường gặp; hạng mục chịu lực thì độ dày theo tính toán của kỹ sư, không theo bảng này.

Hạng mục Cỡ hay dùng Độ dày thường chọn
Lan can, tay vịn, khung trang trí 20×20, 25×25, 20×40 1,0 đến 1,5 mm
Khung bàn ghế, kệ, giá đỡ 30×30, 30×60, 40×40 1,2 đến 2,0 mm
Cửa cổng, hàng rào, khung cửa 40×40, 40×80, 50×50 1,5 đến 2,0 mm
Khung máy, thiết bị bếp và chế biến thực phẩm 40×40, 50×50, 50×100 2,0 mm trở lên
Kết cấu chịu lực, khung nhà xưởng nhẹ 50×100, 100×100 2,0 đến 3,0 mm, theo tính toán

Mỏng quá thì móp khi hàn và khi bắt vít; dày quá thì trả tiền cho phần vật liệu không làm việc gì. Quý khách nói rõ hạng mục khi gọi, Lộc Hiếu Phát gợi ý độ dày gần nhất với hàng đang có.

Inox 304, 201 hay 316 cho hộp

Mác Crôm Niken Đặc điểm Hay dùng cho
201 16,0–18,0 % 3,5–5,5 % Nhiều mangan thay niken; chống ăn mòn thấp nhất trong ba mác Trong nhà, khung trang trí, chi phí thấp
304 18,0–20,0 % 8,0–10,5 % Chống gỉ tốt trong môi trường ẩm và hoá chất nhẹ; phổ thông nhất Ngoài trời, nhà xưởng thực phẩm, lan can, cổng
316 16,0–18,0 % 10,0–14,0 % Thêm molypden 2–3 %, chịu muối và hoá chất mạnh hơn Ven biển, nhà máy hoá chất, xử lý nước

Thành phần theo tiêu chuẩn AISI / ASTM A240 của từng mác.

Khối lượng riêng của ba mác chênh nhau chưa tới 1%, nên bảng barem ở trên dùng ước tính được cho cả 201 và 316. Chỗ khác nhau nằm ở giá và ở khả năng chịu môi trường, không nằm ở cân nặng.

Xác nhận đúng mác 304

Mác thép không tự thấy bằng mắt: hộp 201 và 304 cùng độ bóng, cùng màu. Ba cách xác nhận, từ đáng tin nhất:

  • Giấy chứng nhận xuất xưởng (mill certificate) đi kèm lô hàng, ghi rõ thành phần crôm và niken. Quý khách yêu cầu khi đặt hàng, không đợi đến lúc nhận.
  • Máy quang phổ cầm tay (XRF) đo thành phần tại chỗ, dùng khi lô lớn hoặc công trình yêu cầu nghiệm thu vật liệu.
  • Nam châm chỉ để tham khảo. Hộp 304 nói chung không hút hoặc hút rất yếu, nhưng phần chấn nguội và mối hàn có thể hút nhẹ, nên không dùng nam châm để kết luận đúng hay sai mác.

Nội dung phân biệt mác đầy đủ hơn nằm ở bài cách phân biệt inox và bài thép 304 là gì.

Hộp inox 304 hay hộp thép đen, mạ kẽm

Ở cùng cỡ và cùng độ dày, hộp inox nặng hơn hộp thép đen khoảng 1%, vì 7,93 so với 7,85 g/cm³. Cân nặng gần như bằng nhau, còn chi phí thì không: niken và crôm trong mác 304 đắt hơn sắt nhiều lần trên cùng một ký. Vì vậy quy đổi bảng vật tư từ thép sang inox bằng cách giữ nguyên số ký là đúng về khối lượng và sai về tiền.

Hộp inox hợp với chỗ không tiện sơn lại hoặc cần bề mặt sáng lâu dài: lan can ngoài trời, khu bếp, khu chế biến thực phẩm. Kết cấu trong nhà xưởng khô ráo thường vẫn dùng thép hộp mạ kẽm hoặc thép đen sơn vì giá thấp hơn nhiều. Dòng thép hộp carbon đủ cỡ của Lộc Hiếu Phát xem ở danh mục thép hộp; nếu cần thép hình bằng inox thay vì hộp, xem trang thép hình inox.

Ứng dụng của hộp inox 304

  • Lan can, tay vịn cầu thang, khung kính ngoài trời.
  • Cổng, cửa, hàng rào cần giữ bề mặt sáng nhiều năm.
  • Khung bàn ghế, kệ trưng bày, quầy bar.
  • Khung thiết bị bếp công nghiệp, bàn chế biến, giá đỡ trong xưởng thực phẩm.
  • Khung biển quảng cáo, vách ngăn.
  • Khung máy nhẹ trong ngành thực phẩm và đồ uống.

Hỏi giá hộp inox 304 cho nhanh

Giá inox đổi theo phiên hàng nên Lộc Hiếu Phát báo giá theo ngày qua điện thoại. Quý khách nói sẵn bốn thứ sau thì nhận được giá ngay trong cuộc gọi:

  • Quy cách và độ dày: ví dụ 30×60 dày 1,2 mm.
  • Mác inox và bề mặt: 304, mờ hay xước hay bóng gương; có cần giấy chứng nhận xuất xưởng không.
  • Số lượng, tính theo cây 6 m hoặc theo ký, và có cắt theo chiều dài riêng không.
  • Địa chỉ giao và thời gian cần hàng.

Hàng có sẵn hay phải chờ lô tuỳ mác và độ dày, nên quý khách hỏi tồn kho ngay cùng lúc với hỏi giá. Gọi 0938 337 999 hoặc 0973 044 767.

Câu hỏi thường gặp

Hộp inox 304 và hộp inox 201 khác nhau ở đâu?

Khác ở thành phần: 304 có niken 8,0–10,5 % và crôm 18,0–20,0 %, còn 201 chỉ có niken 3,5–5,5 % và bù bằng mangan. Vì vậy 304 chống gỉ tốt hơn, nhất là ngoài trời và nơi ẩm, và đắt hơn. Nhìn bằng mắt không phân biệt được, cách đáng tin là giấy chứng nhận xuất xưởng.

Một cây hộp inox 304 dài 6 m nặng bao nhiêu kg?

Tuỳ cỡ và độ dày. Lấy số kg/m trong bảng nhân 6: hộp 40×40 dày 1,5 mm là 1,83 kg/m, cây 6 m nặng khoảng 10,99 kg.

Hộp inox 304 có bán lẻ vài cây không?

Lộc Hiếu Phát nhận cả đơn lẻ vài cây lẫn đơn theo tấn. Quý khách báo cỡ, độ dày và số cây để kiểm tra tồn kho và báo thời gian giao.

Hộp inox 304 có cắt theo chiều dài riêng được không?

Cây tiêu chuẩn dài 6 m. Cần cắt ngắn, quý khách báo trước chiều dài để Lộc Hiếu Phát báo lại thời gian và cách tính hao hụt khi cắt.

Độ dày nào dùng cho lan can?

Lan can và tay vịn thường dùng cỡ 20×20 đến 40×40 với thành 1,0 đến 1,5 mm. Chỗ chịu lực lớn hoặc nhịp dài thì lên độ dày cao hơn theo tính toán của người thiết kế.

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Hộp inox 304 | Thép hộp inox 304 barem và quy cách”
0938 337 999