Description
Cùng một tiết diện chữ H, cây thép hình inox và cây thép hình carbon chỉ chênh nhau đúng một phần trăm về khối lượng: khối lượng riêng của inox 304 là 7,93 g/cm³, còn thép carbon là 7,85 g/cm³. Nhưng giá của hai cây đó thường lệch nhau nhiều lần. Nguyên nhân không nằm ở cân nặng, mà nằm ở giá nguyên liệu: niken và crôm trong mác inox đắt hơn sắt rất nhiều lần trên cùng một ký. Vì vậy với thép hình inox, quý khách chốt dạng và mác trước, rồi mới hỏi giá.
Trang này gom bốn dạng phổ biến của dòng hàng này — chữ I, chữ H, chữ U và chữ V, đều làm bằng inox — cùng cách chọn mác 201, 304 hay 316, và bảng so với chính dòng thép hình carbon mà Lộc Hiếu Phát đang bán.
Thép hình inox là gì
Đây là thép không gỉ được cán hoặc hàn thành tiết diện định hình — chữ I, chữ H, chữ U (còn gọi thép hình chữ C) và chữ V (thép góc) — thay vì tiết diện tròn hay chữ nhật đặc. Tên gọi theo hình dáng mặt cắt, không theo vật liệu. Cùng một chữ I vì vậy có bản bằng thép carbon và bản bằng inox, khác nhau ở khả năng chống ăn mòn và giá.
Bốn dạng dùng theo mục đích khác nhau:
- Dạng I inox: hai cánh song song, chịu uốn tốt theo một phương, dùng làm dầm và xà chính.
- Dạng H inox: cánh rộng hơn dạng I, chịu lực đều hơn theo hai phương, dùng làm cột và dầm chịu tải lớn.
- Dạng U inox: một mặt hở, dùng làm xà gồ, khung viền, thanh giằng.
- Dạng V inox (thép góc): tiết diện góc vuông, dùng làm khung đỡ, chân đế, nẹp góc.
Mác inox thường dùng cho thép hình
| Mác | Ký hiệu JIS/AISI | Chống ăn mòn | Hay dùng cho |
|---|---|---|---|
| 201 | SUS 201 | Thấp nhất trong ba mác | Kết cấu trong nhà, khung trang trí, chi phí thấp |
| 304 | SUS 304 | Khá, chịu được môi trường ẩm và hoá chất nhẹ | Kết cấu ngoài trời, nhà xưởng thực phẩm, phổ thông nhất |
| 316 | SUS 316 | Cao nhất, chịu được muối và hoá chất mạnh hơn | Ven biển, nhà máy hoá chất, xử lý nước |
Trong ba mác kể trên, 304 được hỏi nhiều nhất, vì cân bằng được giữa giá và khả năng chống gỉ cho phần lớn công trình dân dụng và nhà xưởng tại khu vực TP.HCM. Tiêu chuẩn thành phần tra theo AISI và JIS G4305, cùng cách phân mác đã áp dụng cho hộp inox 50×100 mà Lộc Hiếu Phát đang bán.
Mác thép không tự thấy bằng mắt. Cách xác nhận đáng tin là hỏi nhà cung cấp giấy chứng nhận xuất xưởng (mill certificate) đi kèm lô hàng, ghi rõ thành phần crôm, niken theo AISI. Bề mặt sáng hay mờ chỉ nói lên cách xử lý bề mặt, không nói lên mác thép bên trong.
So thép hình inox với thép hình carbon cùng cỡ
Ở cùng một tiết diện, hai vật liệu gần như bằng nhau về khối lượng trên một mét dài, sai số nằm trong khoảng một phần trăm do chênh lệch khối lượng riêng đã nói ở trên. Bảng barem của thép hình carbon vì vậy dùng ước tính khối lượng cho thép hình inox cùng cỡ, chỉ cần nhân thêm hệ số khoảng 1,01. Quy cách và bảng barem chi tiết theo từng cỡ, từ H100 đến H400, I100 đến I300, U50 đến U200, V25 đến V100, xem đủ tại giá hình thép của Lộc Hiếu Phát.
Chỗ khác nhau nằm ở giá và cách dùng, không nằm ở cân nặng:
| Tiêu chí | Thép hình carbon (đen/mạ kẽm) | Thép hình inox |
|---|---|---|
| Khối lượng cùng tiết diện | Mốc so sánh | Nặng hơn khoảng 1% |
| Giá trên một ký | Thấp hơn nhiều lần | Cao hơn nhiều lần, tăng theo mác |
| Chống ăn mòn | Cần sơn hoặc mạ kẽm mới chống gỉ | Tự chống gỉ theo mác, không cần sơn phủ |
| Nguồn hàng tại Lộc Hiếu Phát | Có sẵn, đủ cỡ từ H100 đến H400 | Đặt theo yêu cầu, thời gian giao theo lô |
Vì cách chống gỉ khác nhau, hai vật liệu thường không thay thế nhau tự do. Kết cấu trong nhà xưởng thường vẫn dùng thép hình carbon mạ kẽm, vì giá thấp hơn nhiều lần và đủ tuổi thọ khi được sơn bảo dưỡng định kỳ. Inox hợp với chỗ không tiện sơn lại, hoặc môi trường ăn mòn nhanh hơn tốc độ mà việc sơn bảo dưỡng có thể theo kịp.
Ứng dụng của thép hình inox
- Nhà xưởng thực phẩm và dược: khung đỡ dây chuyền, giá kệ khu vực rửa, nơi phải vệ sinh thường xuyên bằng hoá chất.
- Công trình ven biển: khung mái che, lan can, kết cấu ngoài trời chịu hơi muối trực tiếp.
- Nhà máy hoá chất và xử lý nước: giá đỡ đường ống, khung sàn thao tác khu vực có hơi ăn mòn.
- Kiến trúc và trang trí: khung kính, lan can cầu thang, kết cấu lộ thiên cần giữ bề mặt sáng lâu dài.
Với nhà xưởng thông thường, không tiếp xúc hoá chất hay hơi muối, mạ kẽm nhúng nóng vẫn là lựa chọn hợp lý hơn về chi phí cho cùng dạng hình carbon. Cách chọn lớp mạ cho thép hình carbon xem tại thép hình H và thép hình V. Ranh giới quyết định nằm ở tuổi thọ cần có so với chi phí sơn bảo dưỡng trong suốt vòng đời công trình, không nằm ở một quy tắc cố định cho mọi trường hợp.
Bề mặt và tiêu chuẩn
Bề mặt có ba kiểu phổ biến: mờ (2B), xước hairline và bóng gương, tuỳ mác thép và tuỳ lô hàng. Tiêu chuẩn áp dụng tham khảo theo ASTM A276 cho thanh và tiết diện định hình bằng thép không gỉ, JIS G4305 cho tấm và băng inox cán nguội dùng để tính thành phần mác. Cùng bộ tiêu chuẩn này đã dùng cho trang hộp inox 50×100.
Cách chọn dạng và mác
- Xác định dạng theo kết cấu: chịu uốn một phương chọn I, chịu tải hai phương chọn H, làm xà gồ hoặc khung viền chọn U, làm khung nhẹ hoặc nẹp góc chọn V.
- Xác định môi trường: trong nhà khô ráo cân nhắc mác 201 để giảm chi phí; ngoài trời hoặc nơi ẩm chọn 304; ven biển hoặc có hoá chất mạnh chọn 316.
- Đối chiếu tải trọng với bảng đặc trưng tiết diện của thép hình carbon cùng cỡ, nhân thêm hệ số khoảng 1,01 cho khối lượng, vì Lộc Hiếu Phát dùng chung một tiêu chuẩn tiết diện cho cả hai vật liệu.
- Gọi trước để xác nhận lô hàng đang có đúng dạng, đúng mác và đúng độ dày theo bản vẽ yêu cầu.
Câu hỏi thường gặp về thép hình inox
Thép hình inox có nặng hơn thép hình carbon không?
Nặng hơn khoảng một phần trăm ở cùng tiết diện. Khoảng chênh này nhỏ hơn cả dung sai sản xuất, nên khi bóc khối lượng đặt hàng, quý khách vẫn dùng được bảng barem của thép hình carbon cùng cỡ.
Thép hình inox 304 và 201 khác nhau ở đâu, chọn loại nào cho tiết kiệm?
Khác ở tỷ lệ niken: 304 có nhiều niken hơn nên chống gỉ tốt hơn và giá cao hơn 201. Trong nhà khô ráo, không tiếp xúc nước hay hoá chất, 201 vẫn đủ dùng và giúp giảm chi phí. Ra ngoài trời hoặc nơi ẩm thì nên chọn 304 để khỏi phải thay kết cấu sớm.
Có cần sơn hay mạ thêm cho thép hình inox không?
Không cần. Lớp crôm oxit trên bề mặt inox tự tái tạo và chống gỉ liên tục, khác với thép carbon cần lớp sơn hoặc lớp kẽm phủ ngoài mới chống được gỉ. Đây cũng là lý do giá một ký inox cao hơn nhiều lần thép carbon cùng cỡ.
Lộc Hiếu Phát có sẵn hàng thép hình inox tại kho không?
Thép hình inox không phải mặt hàng lưu kho sẵn theo mọi cỡ như thép hình carbon, vì nhu cầu thấp hơn nhiều và giá vốn cao. Lộc Hiếu Phát nhận đặt theo lô, đúng dạng và đúng mác quý khách cần. Thời gian giao phụ thuộc cỡ và mác đang có sẵn tại nhà cung cấp vào thời điểm đặt hàng.
Báo giá thép hình inox tại Lộc Hiếu Phát
Giá không cố định như thép hình carbon, vì nguyên liệu inox biến động theo giá niken thế giới, nhanh hơn giá thép carbon nhiều lần. Một bảng giá để lâu trên trang là một bảng giá sai. Lộc Hiếu Phát báo giá theo lô; quý khách gọi và cho biết bốn thông tin sau là có giá ngay:
- Dạng thép hình cần dùng: I, H, U hay V
- Mác inox: 201, 304 hay 316
- Quy cách và độ dày theo bản vẽ, hoặc đối chiếu cỡ tương ứng bên thép hình carbon
- Số lượng và địa chỉ giao hàng
Hotline: 0938 337 999 · 0973 044 767 · 028 2201 6666
Lộc Hiếu Phát cung cấp thép hình cho công trình dân dụng, nhà xưởng và cơ khí tại TP.HCM và các tỉnh lân cận. Quý khách cần bảng giá và quy cách đầy đủ của thép hình carbon H, I, U, V có thể xem tại giá hình thép; cần inox tiết diện chữ nhật thay vì tiết diện định hình thì xem thêm hộp inox 50×100.


Reviews
There are no reviews yet.