Logo Lộc Hiếu Phát

939 Tỉnh Lộ 43

Phường Tam Bình, TP. HCM

Hotline

0938 337 999 | 0973 044 767

Email

lochieuphat@gmail.com

Product Details

Thép hộp 25×40

Thép hộp 25×40 (sắt hộp 25×40): quy cách, dải độ dày 0,7 đến 2,0 ly, barem trọng lượng theo công thức tiết diện và bảng so với 20×40, 25×50. Gọi 0938 337 999 để lấy giá hôm nay.

In stock .

Description

Bóc nhầm barem một cỡ hộp là sai số đi thẳng vào dự toán: đặt thiếu thì hạng mục dừng chờ chuyến hàng thứ hai, đặt thừa thì tiền nằm lại trong kho. Thép hộp 25×40 nằm giữa hai cỡ sẵn kho quen thuộc 20×40 và 25×50, nên nhiều người tra tạm barem một trong hai cỡ đó cho nhanh — số ra lệch vài phần trăm, không khớp cây thật.

Trang này đưa đủ quy cách, barem trọng lượng tính theo công thức tiết diện, và bảng so ba cỡ liền kề để quý khách chốt được cỡ trước khi hỏi giá.

Thông số kỹ thuật của thép hộp 25×40

Thép hộp 25×40, còn gọi là sắt hộp 25×40, là ống thép tiết diện chữ nhật cạnh ngắn 25 mm và cạnh dài 40 mm. Các cách viết 25×40, 25*40 và 25×40 đều chỉ cùng một tiết diện.

Quy cách thép hộp 25×40

  • Tiết diện: 25 × 40 mm, tỷ lệ hai cạnh 1:1,6
  • Độ dày thành ống: các nguồn trong nước công bố dải 0,7 đến 2,0 mm. Thợ gọi theo "ly" hoặc "dem", nên hộp 1,2 ly nghĩa là thành dày 1,2 mm và 8 dem là 0,8 mm.
  • Chiều dài cây: 6 m tiêu chuẩn. Có nguồn cấp cây 12 m và nhận cắt theo yêu cầu.
  • Bề mặt: thép đen, có thể bôi dầu bảo quản, hoặc mạ kẽm.
  • Tiêu chuẩn thường gặp: TCVN 3783, JIS G3466 của Nhật, ASTM A500 của Mỹ.

25×40 thuộc nhóm cỡ mở rộng, không nằm trong nhóm tỷ lệ 1:2 mà các nhà máy trong nước lưu kho dày nhất (10×30, 13×26, 20×40, 25×50, 30×60, 40×80, 45×90, 50×100, 60×120). Cỡ này vẫn được cán trong nước và nhiều đại lý có sẵn hàng, nhưng dải độ dày sẵn kho thường hẹp hơn hai cỡ liền kề. Đơn lớn, hoặc độ dày nằm ngoài dải phổ biến, thì nên hỏi trước thời gian giao thay vì mặc định là có sẵn. Toàn bộ dải quy cách hộp vuông và hộp chữ nhật, kèm quy cách đóng bó, xem tại bảng kích thước thép hộp.

Barem trọng lượng thép hộp 25×40

Bảng dưới tính theo hình học tiết diện, áp dụng cho hộp chữ nhật thành đều:

Trọng lượng (kg/m) = [2 × (a + b) − 4 × t] × t × 7,85 ÷ 1.000

Trong đó a và b là hai cạnh tính bằng mm, t là độ dày thành ống tính bằng mm, còn 7,85 g/cm³ là khối lượng riêng của thép.

Độ dày thành (mm) Trọng lượng (kg/m) Trọng lượng cây 6 m (kg)
0,7 0,70 4,19
0,8 0,80 4,78
0,9 0,89 5,36
1,0 0,99 5,93
1,1 1,08 6,51
1,2 1,18 7,08
1,4 1,37 8,20
1,5 1,46 8,76
1,8 1,74 10,41
2,0 1,92 11,49
barem trọng lượng thép hộp 25x40 từ 0,7 đến 2,0 ly, kg mỗi mét

Cùng một nhãn 25×40, cây 6 m ở 2,0 ly nặng gần gấp đôi cây 1,0 ly

Đây là số lý thuyết, tính với góc vuông sắc và chưa trừ phần bo góc mà cây thật nào cũng có. Barem công bố của từng nhà máy có thể lệch vài phần trăm theo cả hai chiều, do dung sai chiều dày và do cách quy tròn khác nhau. Khi thanh toán theo kg, số trên hoá đơn lấy từ cân thực tế chứ không lấy từ barem. Cách đọc một bảng barem và những chỗ hay sai khi tra nằm ở bài barem thép hộp là gì.

Phân loại thép hộp 25×40

Thép hộp 25×40 đen

Cán từ phôi tôn đen, bề mặt màu đen, có nơi bôi dầu chống gỉ trong lúc lưu kho. Giá thấp hơn hàng mạ kẽm, và là lựa chọn quen thuộc cho kết cấu nằm trong nhà, khuất trong tường, hoặc các hạng mục sẽ sơn phủ sau khi hàn. Đổi lại, thép đen để ngoài trời mà không sơn thì bắt đầu gỉ bề mặt sau vài tuần mùa mưa. Ở cỡ nhỏ như 25×40, thành ống chỉ dày quanh một ly nên vết gỉ ăn vào tỷ lệ tiết diện nhanh hơn hẳn so với cỡ lớn cùng điều kiện.

Thép hộp 25×40 mạ kẽm

Nền thép được phủ kẽm, phổ biến là mạ nhúng nóng theo JIS G3466. Lớp kẽm làm chậm quá trình oxy hoá, nên hạng mục ngoài trời, khu vực ẩm hoặc gần biển giữ được lâu hơn nhiều so với hàng đen cùng cỡ. Chỗ cần lưu ý khi thi công là mối hàn: hàn xong thì lớp kẽm quanh mối cháy mất, phải sơn giàu kẽm bù lại, nếu không thì đúng chỗ mối hàn sẽ gỉ trước tiên. Quy cách và cách chọn lớp mạ nằm ở trang báo giá sắt hộp mạ kẽm.

Chọn 20×40, 25×40 hay 25×50

Ba cỡ này thường được cân nhắc cùng lúc cho cùng một hạng mục. Bảng dưới so ở cùng độ dày 1,2 mm. Cột cuối là khả năng chịu uốn theo phương cạnh dài, tính bằng mô đun chống uốn của tiết diện và lấy cỡ 25×40 làm mốc 100 phần trăm.

Quy cách kg/m kg/cây 6 m Khả năng chịu uốn
20×40 1,09 6,51 86 %
25×40 1,18 7,08 100 %
25×50 1,37 8,21 138 %
tiết diện thép hộp 20x40, 25x40 và 25x50 vẽ đúng tỷ lệ, cùng độ dày 1,2 ly

Ba tiết diện vẽ đúng tỷ lệ thật ở cùng độ dày 1,2 ly

Đọc bảng này theo hai chiều. Từ 25×40 lên 25×50, khối lượng tăng 16 phần trăm nhưng khả năng chịu uốn tăng 38 phần trăm, vì cạnh dài mới là cạnh quyết định. Đó là lý do một xà đỡ hay một đố ngang đang võng ở cỡ 25×40 thường được đổi sang 25×50 chứ không đổi sang cỡ dày hơn cùng tiết diện: thêm chiều cao tiết diện rẻ hơn thêm chiều dày thành.

Ngược lại, nếu hạng mục chỉ đóng vai trò xương phụ, giằng hoặc khung bao nhẹ thì 20×40 đủ dùng và nhẹ hơn 8 phần trăm so với 25×40, lại là cỡ sẵn kho dày hơn. Quý khách cần tra thêm các cỡ lân cận khác trong cùng dòng hàng thì xem bảng kích thước thép hộp.

Ứng dụng của thép hộp 25×40

  • Khung và xương phụ: xương trần, xương vách ngăn, đố cửa, khung bao cửa lùa.
  • Hàng rào, lan can, cổng: đố dọc và nan điền, thường dùng hàng mạ kẽm.
  • Mái che, nhà xe, giàn phơi: làm cầu phong và litô đỡ tôn gác lên xà chính.
  • Nội thất và giá kệ: chân bàn, khung kệ hàng, khung tủ, khung quầy.
  • Cơ khí và bảng hiệu: khung sườn bảng hiệu, khung xe đẩy, khung máy nhẹ.

Với hạng mục chịu tải chính của nhà xưởng hay nhà tiền chế thì cỡ 25×40 là quá nhỏ. Nhóm đó dùng từ 40×80 trở lên, hoặc chuyển sang thép hình.

Cách bóc khối lượng thép hộp 25×40

Ba bước, làm được ngay trên bảng barem ở trên:

  1. Cộng tổng chiều dài cần dùng theo bản vẽ, tính bằng mét.
  2. Chia cho 6 rồi làm tròn lên để ra số cây. Cây 6 m cắt ra đoạn lẻ thì phần dư là hao, nên tính hao theo chiều dài đoạn cắt chứ đừng tính theo một tỷ lệ phần trăm chung.
  3. Nhân số cây với trọng lượng cây 6 m ở đúng độ dày để ra khối lượng đặt hàng.

Ví dụ: hàng rào cần 150 m hộp 25×40 dày 1,2 ly. 150 chia 6 bằng 25 cây. 25 nhân 7,08 kg bằng 177 kg. Đây là số để đối chiếu với phiếu cân khi nhận hàng.

Báo giá thép hộp 25×40 tại Lộc Hiếu Phát

Giá thép hộp thay đổi theo ngày, theo độ dày, theo loại bề mặt và theo số lượng đặt. Lộc Hiếu Phát không đăng cố định một con số cho cỡ này, vì một bảng giá để lâu trên trang là một bảng giá sai. Quý khách gọi để lấy giá hôm nay, báo giúp ba thông tin sau là có giá ngay:

  • Độ dày cần dùng, tính bằng ly
  • Thép đen hay mạ kẽm
  • Số lượng và địa chỉ giao hàng

Hotline: 0938 337 999 · 0973 044 767 · 028 2201 6666

Lộc Hiếu Phát cung cấp thép hộp cho công trình dân dụng và xưởng cơ khí tại TP.HCM và các tỉnh lân cận, giao theo cây nguyên hoặc cắt theo yêu cầu. Quý khách cần tra thêm các cỡ khác trong cùng dòng hàng thì xem bảng giá sắt hộp hoặc trang sắt hộp chữ nhật.

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Thép hộp 25×40”
0938 337 999