Logo Lộc Hiếu Phát

939 Tỉnh Lộ 43

Phường Tam Bình, TP. HCM

Hotline

0938 337 999 | 0973 044 767

Email

lochieuphat@gmail.com

Product Details

Thép hộp 40×40 | Sắt hộp 40×40 đen, mạ kẽm – barem và quy cách

Thép hộp 40×40 (sắt hộp vuông 4×4): quy cách, dải độ dày 0,9-3,0 ly, barem trọng lượng theo công thức tiết diện, bảng so với 25×25, 30×30, 50×50 và cách chọn thép đen hay mạ kẽm. Gọi 0938 337 999 để lấy giá hôm nay.

In stock .

Description

Nhầm thép hộp 40×40 với 40×60 là lỗi bóc vật tư hay gặp: hai cỡ đọc gần giống nhau nhưng một cỡ vuông cán đại trà, một cỡ chữ nhật phải đặt theo lô. 40×40 là quy cách vuông phổ biến ở nhóm hộp cỡ trung, dùng được cả cho khung nhẹ lẫn một số kết cấu chịu lực vừa, nên cũng là cỡ hay bị bóc nhầm barem từ 30×30 hoặc 50×50 khi thợ tra vội. Trang này đưa quy cách, barem trọng lượng tính theo công thức tiết diện, và bảng so ba cỡ vuông liền kề để chốt đúng cỡ trước khi hỏi giá.

Thông số kỹ thuật của thép hộp 40×40

Thép hộp 40×40, còn gọi là sắt hộp vuông 40×40 hay hộp 4×4 (viết tắt theo cm), là ống thép tiết diện vuông cạnh 40 mm. Các cách viết 40×40, 40*40 và 40×40 đều chỉ cùng một tiết diện.

Quy cách thép hộp 40×40

  • Tiết diện: 40 × 40 mm, tỷ lệ hai cạnh 1:1 (hộp vuông)
  • Độ dày thành ống: dải phổ biến 0,9 đến 3,0 mm; nhóm sẵn kho dày nhất là 1,2 đến 2,0 mm. Thợ gọi theo "ly" hoặc "dem", nên hộp 1,5 ly nghĩa là thành dày 1,5 mm.
  • Chiều dài cây: 6 m tiêu chuẩn. Có nguồn cấp cây 12 m và nhận cắt theo yêu cầu.
  • Bề mặt: thép đen, có thể bôi dầu bảo quản, hoặc mạ kẽm.
  • Tiêu chuẩn thường gặp: TCVN 3783, JIS G3466 của Nhật, ASTM A500 của Mỹ.

40×40 thuộc nhóm hộp vuông cán đại trà trong nước (cùng dải với 20×20, 25×25, 30×30, 50×50, 60×60), khác với các cỡ hộp chữ nhật ngoài tỷ lệ 1:2 như thép hộp 40×60 phải đặt theo lô. Đơn lớn hoặc độ dày nằm ngoài dải 1,2 đến 2,0 ly thì nên hỏi trước thời gian giao thay vì mặc định là có sẵn.

Barem trọng lượng thép hộp 40×40

Bảng dưới tính theo hình học tiết diện hộp vuông góc bo (quy ước JIS/EN cho thành mỏng, bán kính trong xấp xỉ độ dày):

Trọng lượng (kg/m) = { [2 × (a + b) − 4 × t] − (4 − π) × t } × t × 7,85 ÷ 1.000

Trong đó a và b là hai cạnh tính bằng mm (ở đây a = b = 40), t là độ dày thành ống tính bằng mm, còn 7,85 g/cm³ là khối lượng riêng của thép. Số hạng −(4−π)×t kể đến phần khuyết ở bốn góc bo mà cây thật nào cũng có — bỏ số hạng này (dùng công thức góc vuông sắc) sẽ thổi trọng lượng lên cao hơn thực tế khoảng 0,5 đến 1,8 phần trăm tuỳ độ dày.

Độ dày thành (mm) Trọng lượng (kg/m) Trọng lượng cây 6 m (kg)
0,9 1,10 6,60
1,0 1,22 7,31
1,2 1,45 8,71
1,4 1,68 10,10
1,5 1,80 10,79
1,8 2,14 12,82
2,0 2,36 14,16
2,5 2,90 17,41
3,0 3,42 20,55

Đây là số lý thuyết theo công thức tiết diện; barem công bố của từng nhà máy có thể lệch vài phần trăm theo dung sai chiều dày và cách quy tròn. Khi thanh toán theo kg, số trên hoá đơn lấy từ cân thực tế chứ không lấy từ barem. Cách đọc một bảng barem và những chỗ hay sai khi tra nằm ở bài barem thép hộp là gì.

Phân loại thép hộp 40×40

Thép hộp 40×40 đen

Cán từ phôi tôn đen, bề mặt màu đen, có nơi bôi dầu chống gỉ trong lúc lưu kho. Giá thấp hơn hàng mạ kẽm, phù hợp cho kết cấu nằm trong nhà, khuất trong tường, hoặc hạng mục sẽ sơn phủ sau khi hàn. Để ngoài trời mà không sơn thì bắt đầu gỉ bề mặt sau vài tuần mùa mưa.

Thép hộp 40×40 mạ kẽm

Nền thép được phủ kẽm, phổ biến là mạ nhúng nóng theo JIS G3466. Lớp kẽm làm chậm quá trình oxy hoá, nên hạng mục ngoài trời, khu vực ẩm hoặc gần biển giữ được lâu hơn hàng đen cùng cỡ. Chỗ cần lưu ý khi thi công là mối hàn: hàn xong thì lớp kẽm quanh mối cháy mất, phải sơn giàu kẽm bù lại, nếu không đúng chỗ mối hàn sẽ gỉ trước tiên. Quy cách và cách chọn lớp mạ nằm ở trang báo giá sắt hộp mạ kẽm.

Chọn 25×25, 30×30, 40×40 hay 50×50

Bốn cỡ vuông này thường được cân nhắc cùng lúc cho cùng một hạng mục. Bảng dưới so ở cùng độ dày 1,2 mm. Cột cuối là khả năng chịu uốn theo mô đun chống uốn của tiết diện, lấy cỡ 40×40 làm mốc 100 phần trăm.

Quy cách kg/m kg/cây 6 m Khả năng chịu uốn
25×25 0,89 5,32 37 %
30×30 1,08 6,45 55 %
40×40 1,45 8,71 100 %
50×50 1,83 10,97 159 %

Đọc bảng này theo hai chiều. Từ 30×30 lên 40×40, khối lượng tăng 35 phần trăm nhưng khả năng chịu uốn tăng 83 phần trăm, vì mô đun tiết diện tăng nhanh hơn khối lượng khi cạnh lớn lên. Đó là lý do một kèo mái hay một cột đỡ nhẹ đang võng ở cỡ 30×30 thường được đổi sang 40×40 chứ không đổi sang cỡ dày hơn cùng tiết diện. Ngược lại, hạng mục chỉ đóng vai trò khung bao nhẹ hoặc nội thất thì 25×25 hoặc 30×30 đủ dùng và nhẹ hơn 26 đến 39 phần trăm tuỳ cỡ. Khi hạng mục cần chịu tải chính của nhà xưởng thì 50×50 hoặc thép hình là lựa chọn tiếp theo.

Ứng dụng của thép hộp 40×40

  • Khung mái, kèo nhẹ: xà gồ phụ, kèo mái tôn nhà xưởng nhỏ, nhà tiền chế dân dụng.
  • Hàng rào, cổng, lan can: đố dọc chịu lực, khung cổng, thường dùng hàng mạ kẽm cho hạng mục ngoài trời.
  • Giàn giáo, cột chống thi công: khung đỡ tạm trên công trường.
  • Khung sườn xe tải, rơ moóc: chịu tải tốt hơn cỡ nhỏ, vẫn đủ nhẹ để thao tác.
  • Nội thất công nghiệp: chân bàn, khung kệ hàng tải trọng vừa, khung quầy.

Với hạng mục chịu tải chính của nhà xưởng quy mô lớn thì 40×40 vẫn là cỡ nhỏ trong nhóm kết cấu chính; nhóm đó dùng từ 60×60 trở lên hoặc chuyển sang thép hình.

Cách bóc khối lượng thép hộp 40×40

Ba bước, làm được ngay trên bảng barem ở trên:

  1. Cộng tổng chiều dài cần dùng theo bản vẽ, tính bằng mét.
  2. Chia cho 6 rồi làm tròn lên để ra số cây. Cây 6 m cắt ra đoạn lẻ thì phần dư tính hao theo chiều dài đoạn cắt, đừng tính theo một tỷ lệ phần trăm chung.
  3. Nhân số cây với trọng lượng cây 6 m ở đúng độ dày để ra khối lượng đặt hàng.

Ví dụ: khung giàn giáo cần 250 m hộp 40×40 dày 1,5 ly. 250 chia 6 làm tròn lên bằng 42 cây. 42 nhân 10,79 kg bằng 453,2 kg. Đây là số để đối chiếu với phiếu cân khi nhận hàng.

Báo giá thép hộp 40×40 tại Lộc Hiếu Phát

Giá thép hộp thay đổi theo ngày, theo độ dày, theo loại bề mặt và theo số lượng đặt. Lộc Hiếu Phát không đăng cố định một con số cho cỡ này, vì một bảng giá để lâu trên trang là một bảng giá sai. Quý khách gọi để lấy giá hôm nay, báo giúp ba thông tin sau là có giá ngay:

  • Độ dày cần dùng, tính bằng ly
  • Thép đen hay mạ kẽm
  • Số lượng và địa chỉ giao hàng

Hotline: 0938 337 999 · 0973 044 767 · 028 2201 6666

Lộc Hiếu Phát cung cấp thép hộp cho công trình dân dụng và xưởng cơ khí tại TP.HCM và các tỉnh lân cận, giao theo cây nguyên hoặc cắt theo yêu cầu. Quý khách cần tra thêm các cỡ khác trong cùng dòng hàng thì xem bảng giá sắt hộp.

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Thép hộp 40×40 | Sắt hộp 40×40 đen, mạ kẽm – barem và quy cách”
0938 337 999